7 khoản tiền trích đóng từ lương của người lao động

Khi ký Hợp đồng lao động, mức lương ghi trên hợp đồng chưa phải là số tiền người lao động thực nhận. Trên thực tế, tiền lương hằng tháng sẽ được trích đóng nhiều khoản theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ 7 khoản tiền trích đóng từ lương của người lao động không chỉ giúp người lao động hiểu quyền lợi của mình, mà còn giúp doanh nghiệp tính lương đúng, tránh sai sót pháp lý.

Bạn có biết, đó là những khoản nào? Cùng Sabay tìm hiểu qua những chia sẻ sau!

07 khoản tiền trích đóng từ lương của người lao động

Trong quan hệ lao động, các khoản tiền trích từ lương của người lao động là nội dung bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp luật. Việc hiểu rõ từng khoản giúp người lao động kiểm soát thu nhập thực nhận, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng trích các khoản lương theo quy định, tránh rủi ro pháp lý trong kỳ kế toán.

Dưới đây là hướng dẫn đầy đủ, thực tế và dễ áp dụng về 07 khoản tiền trích đóng từ lương hiện nay.

Trước khi đi vào từng khoản cụ thể, bạn cần nắm rõ căn cứ để trích các khoản trích theo lương:

  • Hợp đồng lao động
  • Bảng lương, Danh mục phụ cấp, Hệ số lương
  • Mức lương tháng đóng bảo hiểm
  • Tỷ lệ trích đóng theo Nghị định Chính phủ
  • Quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC

Trong kế toán, các khoản này được hạch toán chủ yếu qua Tài khoản 334 (phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (các khoản phải nộp theo lương).

Tiền đóng BHXH bắt buộc

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, hằng tháng người lao động phải trích một phần tiền lương để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức trích đóng của người lao động hiện nay là 8% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, khoản tiền này được nộp vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Tiền đóng BHXH bắt buộc
Tiền đóng BHXH bắt buộc

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định dựa trên các yếu tố sau:

  • Mức lương theo hợp đồng lao động
  • Phụ cấp lương
  • Các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động

Quy định trích đóng 8% BHXH áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Tiền đóng BHYT

Một trong những khoản trích lương bắt buộc của người lao động là tiền bảo hiểm y tế (BHYT). Theo quy định hiện hành, người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên phải tham gia BHYT bắt buộc.

Tiền đóng BHYT
Tiền đóng BHYT

Hằng tháng, người lao động sẽ trích 1,5% tiền lương để đóng vào quỹ bảo hiểm y tế. Khoản tiền này nhằm bảo đảm quyền lợi khám, chữa bệnh khi phát sinh nhu cầu y tế.

Căn cứ tính tiền đóng BHYT là tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung theo quy định pháp luật.

Tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp

Sau bảo hiểm y tế, khoản tiếp theo được khấu trừ trực tiếp từ lương người lao động là bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Theo quy định, hàng tháng người lao động đóng 1% tiền lương vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Mức lương làm căn cứ tính BHTN chính là tiền lương đóng BHXH bắt buộc.

Đối tượng áp dụng là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên.

Tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp
Tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp

Như vậy, tổng mức trích đóng BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN mà người lao động phải nộp hàng tháng là 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Ví dụ: Nếu tiền lương đóng BHXH là 5.000.000 đồng/tháng, thì tổng số tiền người lao động phải trích nộp cho BHXH, BHYT và BHTN là 525.000 đồng/tháng.

Tiền đóng đoàn phí công đoàn

Theo quy định tại Điều 26 Luật Công đoàn 2012, chỉ người lao động là đoàn viên công đoàn mới phải đóng đoàn phí, mức đóng thực hiện theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Tiền đóng đoàn phí công đoàn
Tiền đóng đoàn phí công đoàn

Hàng tháng, đoàn viên công đoàn đóng 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, mức đóng này không vượt quá 10% mức lương cơ sở.

Hiện nay, mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng, do đó mức đoàn phí công đoàn tối đa mà người lao động phải đóng là 180.000 đồng/tháng.

Tiền đóng thuế thu nhập cá nhân

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, các khoản như tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản có tính chất tương tự tiền lương, tiền công đều được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Tuy nhiên, không phải ai cũng phải nộp thuế TNCN. Chỉ những trường hợp có thu nhập vượt mức giảm trừ gia cảnh theo quy định mới phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Tiền đóng thuế thu nhập cá nhân
Tiền đóng thuế thu nhập cá nhân

Cụ thể, nếu người lao động không có người phụ thuộc, mức giảm trừ gia cảnh là 15.5 triệu đồng/tháng. Do đó, chỉ khi thu nhập trên 15.5 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp có người phụ thuộc, người lao động được giảm trừ thêm 6.2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Ngoài các khoản bắt buộc phải chi ở trên, trong một số trường hợp, người lao động phải trả thêm một số khoản khác như:

Tiền khấu trừ vào lương do làm hỏng dụng cụ, thiết bị

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương để bồi thường thiệt hại khi người lao động làm hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

Người lao động phải được thông báo rõ lý do khấu trừ, đồng thời mức khấu trừ hằng tháng không được vượt quá 30% tiền lương thực nhận, sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN.

Tiền phí đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai

Theo Nghị định 78/2021/NĐ-CP, công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động có nghĩa vụ đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai hằng năm, với mức đóng cụ thể như sau:

  • Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: đóng bằng 1/2 mức lương cơ sở, chia theo số ngày làm việc trong tháng.
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng trong doanh nghiệp: đóng bằng 1/2 mức lương tối thiểu vùng, chia theo số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng.
  • Người lao động khác (không thuộc hai nhóm trên): đóng 10.000 đồng/người/năm.

Trường hợp người lao động ký nhiều hợp đồng lao động, chỉ cần đóng 01 lần theo hợp đồng có thời hạn dài nhất.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như thế nào?

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương tháng dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định khác nhau tùy theo chế độ tiền lương mà người lao động áp dụng, cụ thể:

Đối với người lao động hưởng lương theo quy định của Nhà nước

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc hoặc cấp bậc quân hàm, kèm theo các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như thế nào?
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như thế nào?

Đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định

Tiền lương đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, các khoản phụ cấp lương và những khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Như vậy, căn cứ đóng BHXH không chỉ dừng ở mức lương cơ bản mà còn bao gồm các khoản thu nhập mang tính ổn định theo quy định của pháp luật.

Khi nào tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Căn cứ Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: Khi người sử dụng lao động gặp khó khăn, buộc phải tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh dẫn đến không đủ khả năng đóng BHXH, thì cả người lao động và người sử dụng lao động được phép tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, với thời gian tối đa không quá 12 tháng.
  • Sau khi kết thúc thời gian tạm dừng, các bên phải tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc và thực hiện đóng bù cho toàn bộ thời gian đã tạm dừng. Thời hạn hoàn thành việc đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng liền kề sau tháng kết thúc tạm dừng đóng, với mức đóng bằng đúng số tiền phải đóng của các tháng đã tạm ngừng.
  • Người lao động bị tạm giam hoặc tạm đình chỉ công việc: Trong thời gian này, người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng BHXH bắt buộc. Trường hợp sau đó người lao động được truy lĩnh đầy đủ tiền lương, thì hai bên phải đóng bù BHXH cho thời gian bị tạm giam hoặc tạm đình chỉ, tương ứng với mức đóng của các tháng đã tạm dừng.
  • Các trường hợp khác: Chính phủ sẽ ban hành quy định chi tiết để hướng dẫn thực hiện Điều này và xác định thêm các trường hợp được phép tạm dừng đóng BHXH bắt buộc theo thực tế.

>>> Xem thêm: Quy định của pháp luật về khai khống tiền lương trong doanh nghiệp

Kết

Hiểu đúng 7 khoản tiền trích đóng từ lương của người lao động là cơ sở để bảo vệ thu nhập và quyền lợi lâu dài. Khi các khoản trích được áp dụng đúng tỷ lệ, đúng đối tượng và đúng thời hạn, người lao động yên tâm làm việc, còn doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật về lao động, tiền lương và bảo hiểm.

Theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!


SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM

5/5 - (1 bình chọn)