Hóa đơn đầu vào là chứng từ quan trọng giúp doanh nghiệp ghi nhận chi phí, đối soát giao dịch và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật. Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, doanh nghiệp ngày càng ưu tiên sử dụng các phần mềm quản lý hóa đơn điện tử để tự động hóa quy trình, tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót.
Hóa đơn đầu vào là gì? Có những phần mềm nào quản lý hóa đơn hiệu quả? Cùng Sabay tìm hiểu ngay bạn nhé!
Hóa đơn đầu vào là gì? Thông tin & chứng từ đi kèm hóa đơn đầu vào
Khái niệm hóa đơn đầu vào là gì?
Hóa đơn đầu vào là chứng từ do bên bán cung cấp khi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh mua vào hàng hóa, dịch vụ. Đây là chứng từ gốc giúp kế toán xác định nguồn gốc giao dịch, ghi nhận chi phí, lập phiếu nhập kho, và làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT theo quy định của văn bản pháp luật về thuế.
Khi tiếp nhận hóa đơn, kế toán cần kiểm tra ba yếu tố: thông tin bên bán, nội dung hàng hóa – dịch vụ, và giá trị pháp lý của hóa đơn. Việc kiểm tra kỹ giúp hạn chế rủi ro khi kê khai thuế, tránh tình trạng dùng hóa đơn sai, hóa đơn không hợp pháp hoặc hóa đơn đã bị hủy.

Thông tin & chứng từ đi kèm hóa đơn đầu vào
Thông tin trên hóa đơn đầu vào
Theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ, các nội dung sau phải xuất hiện trên hóa đơn đầu vào:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số, và số hóa đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua.
- Thông tin về hàng hóa, dịch vụ gồm: tên hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền.
- Thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng giá trị thanh toán, và số tiền ghi bằng chữ.
- Chữ ký người bán, dấu của đơn vị bán (nếu có), và chữ ký người mua trong trường hợp cần thiết.
- Ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
- Mã cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử.
Chứng từ đi kèm hóa đơn đầu vào
Chứng từ đi kèm hóa đơn đầu vào đóng vai trò quan trọng trong việc hạch toán chi phí, khấu trừ thuế, quyết toán thuế, cũng như giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Tùy từng loại giao dịch như mua hàng trong nước, nhập khẩu, hay mua sắm tài sản cố định, bộ chứng từ kèm theo có thể khác nhau. Một số chứng từ thường gặp gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản cố định.
- Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản cố định.
- Biên bản thanh lý hợp đồng.
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu thu, biên lai hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Phân biệt Hóa đơn đầu vào với Hóa đơn đầu ra
| Tiêu chí | Hóa đơn đầu vào | Hóa đơn đầu ra |
| Khái niệm | Hóa đơn doanh nghiệp nhận khi mua vào hàng hóa, dịch vụ. | Hóa đơn doanh nghiệp xuất khi bán ra hàng hóa, dịch vụ. |
| Mục đích sử dụng | Ghi nhận chi phí; làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT; chứng minh nguồn gốc hàng hóa. | Ghi nhận doanh thu; xác định thuế GTGT phải nộp. |
| Người lập hóa đơn | Nhà cung cấp (bên bán). | Doanh nghiệp, hộ kinh doanh bán hàng. |
| Thời điểm lập | Khi nhận hàng hóa/dịch vụ từ nhà cung cấp. | Khi phát sinh hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ. |
| Tác dụng trong kế toán | Dùng để hạch toán chi phí, giá vốn, lập phiếu nhập kho. | Dùng để hạch toán doanh thu, lập phiếu xuất kho. |
| Tác dụng trong thuế | Xác định thuế đầu vào được khấu trừ và chi phí hợp lý. | Xác định thuế đầu ra phải nộp và nghĩa vụ thuế. |
| Chứng từ liên quan | Hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán, bảng kê mua vào. | Hợp đồng bán hàng, biên bản giao hàng, chứng từ vận chuyển. |
| Rủi ro thường gặp | Hóa đơn sai thông tin, không hợp lệ, không được khấu trừ hoặc bị loại chi phí. | Xuất sai doanh thu, khai thiếu thuế, phạt chậm nộp. |
| Ví dụ thực tế | Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, mua dịch vụ phần mềm, mua trang thiết bị. | Doanh nghiệp bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ, cho thuê tài sản. |
Tầm quan trọng của Hóa đơn đầu vào trong Kế toán và Thuế
Hóa đơn đầu vào giữ vai trò trung tâm trong hệ thống kế toán và quản lý thuế. Mỗi hóa đơn là chứng từ gốc giúp kế toán xác định nguồn gốc giao dịch, đối chiếu hợp đồng mua bán, kiểm tra biên bản giao nhận, và xác minh chứng từ thanh toán. Việc kiểm tra đúng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp giảm rủi ro về thuế và đảm bảo số liệu minh bạch cho mọi hoạt động kinh doanh.
Kế toán phải xem xét thông tin trên hóa đơn và xác định đúng loại chứng từ. Dữ liệu này là cơ sở để lập phiếu nhập kho, ghi nhận hàng hóa mua vào, xác định chi phí hợp lý, và làm căn cứ khấu trừ khi tính thuế. Sai sót ở bước này dễ dẫn đến việc không được thuế GTGT được khấu trừ, hoặc chi phí bị loại khi cơ quan thuế kiểm tra.

Việc kiểm soát hóa đơn gồm nhiều bước thực hành mà doanh nghiệp có thể tự làm. Kế toán cần biết cách tra cứu hóa đơn đầu vào, hoặc tra cứu hóa đơn đầu vào của hộ kinh doanh khi mua hàng từ hộ cá thể. Trường hợp nhà cung cấp chưa xuất hóa đơn, kế toán phải biết cách lấy hóa đơn đầu vào đúng thời điểm. Khi dữ liệu thay đổi, kế toán thực hiện hạch toán điều chỉnh giảm hóa đơn đầu vào hoặc cập nhật lại số liệu trên phần mềm.
Trong quá trình xử lý, kế toán phải chú ý các tình huống đặc biệt: kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót, xử lý bán hàng không có hóa đơn đầu vào, hoặc nhập liệu sai.
Quy định về hóa đơn đầu vào và đầu ra được thể hiện trong nhiều văn bản pháp luật về thuế. Kế toán phải hiểu rõ mối quan hệ giữa hóa đơn đầu vào và hóa đơn đầu ra để xác định đúng doanh thu, giá bán, thuế GTGT phải nộp, và nghĩa vụ kê khai. Kiểm soát đúng hóa đơn đầu vào là cách bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro về thuế và giúp hệ thống kế toán thuế vận hành ổn định.
Làm mất hóa đơn đầu vào bị phạt như thế nào?
Theo Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, hành vi làm mất hóa đơn đầu vào sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ và thời điểm phát sinh. Các mức xử phạt được quy định như sau:
- Phạt từ 3 – 5 triệu đồng đối với trường hợp làm mất liên hóa đơn giao cho khách hàng, hóa đơn đã kê khai thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Nếu bên mua làm mất thì hai bên phải lập biên bản xác nhận.
- Phạt từ 4 – 8 triệu đồng trong các tình huống:
- Làm mất hóa đơn chưa lập.
- Làm mất liên hóa đơn giao khách hàng nhưng đã kê khai thuế.
- Làm mất hóa đơn đã lập nhưng chưa thực hiện kê khai thuế.
- Hai bên liên quan phải lập biên bản xác nhận sự việc.
- Phạt từ 5 – 10 triệu đồng khi làm mất hóa đơn đã lập, đã kê khai thuế và không có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp này thường xảy ra trong quá trình sử dụng hoặc lưu trữ chứng từ.

Vì vậy, kế toán cần tổ chức lưu trữ và kiểm soát hóa đơn đầu vào chặt chẽ để tránh phát sinh vi phạm và rủi ro pháp lý liên quan đến thuế.
Phần mềm quản lý hóa đơn điện tử phổ biến
Để tối ưu việc kiểm tra, lưu trữ và hạch toán hóa đơn đầu vào, nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn các phần mềm quản lý chuyên dụng. Những giải pháp này có khả năng tự động đồng bộ dữ liệu, đối soát hóa đơn điện tử, kiểm tra tính hợp lệ và kết nối với hệ thống kế toán hoặc ERP, giúp giảm tải công việc cho kế toán và hạn chế sai sót.

Danh sách phần mềm được sử dụng phổ biến gồm:
- MISA meInvoice: Giao diện trực quan, tự động lấy hóa đơn từ email, tích hợp mạnh với phần mềm kế toán MISA.
- VNPT Invoice: Bảo mật cao, lưu trữ hóa đơn dài hạn, chi phí vận hành hợp lý.
- Viettel eInvoice: Được các doanh nghiệp lớn tin dùng nhờ khả năng vận hành ổn định và hỗ trợ tốt.
- E-invoice (Thái Sơn): Phù hợp các doanh nghiệp FDI, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định mới của pháp luật.
- CyberBill: Dễ triển khai, đáp ứng nhu cầu quản lý hóa đơn ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
- FPT eInvoice: Giải pháp linh hoạt với cả mô hình cloud và on-premise, là đối tác chính thức của ngành Thuế.
>>> Xem thêm: Bảo hiểm tai nạn là gì?
Kết
Việc hiểu rõ hóa đơn đầu vào và lựa chọn phần mềm quản lý phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hạch toán, giảm thiểu rủi ro thuế và tối ưu quy trình kế toán. Tùy vào quy mô và đặc thù hoạt động, doanh nghiệp có thể chọn giải pháp phù hợp để quản lý hóa đơn điện tử một cách thuận tiện, an toàn và đúng chuẩn pháp luật.
Theo dõi Sabay để cập nhật tin tức hữu ích bạn nhé!
SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA
Hotline: 093 179 1122
Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM




