Chi phí nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần xác định đúng khoản chi phí được trừ và không được trừ để tránh bị truy thu thuế. Nhiều khoản chi dù đã hạch toán trên Sổ sách kế toán nhưng vẫn có thể bị loại nếu thiếu hóa đơn, chứng từ hoặc không đúng quy định của Luật Thuế TNDN.

Vậy chi phí nào không được trừ khi tính thuế TNDN? Sabay sẽ tổng hợp các khoản chi phí không được trừ và điều kiện để doanh nghiệp ghi nhận chi phí hợp lý theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất trong bài viết dưới đây. Mời quý độc giả cùng theo dõi.

Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Trong quá trình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải xác định rõ khoản nào được đưa vào chi phí hợp lệ và khoản nào không được khấu trừ. Đây là bước quan trọng trong cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế TNDN và Luật quản lý thuế hiện hành.

Theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất và định hướng áp dụng của luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, chi phí được trừ là khoản chi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Ngược lại, chi phí không được trừ là khoản chi không đủ hồ sơ, không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc vi phạm quy định của Cơ quan thuế.

Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Một khoản chi được tính vào chi phí hợp lệ cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Được ghi nhận đầy đủ trên Sổ sách kế toán và chứng từ nội bộ.

Ví dụ:

Khoản chiCó được trừ không?Lý do
Chi phí thuê văn phòng có hợp đồng và hóa đơnĐược trừPhục vụ kinh doanh
Chi tiếp khách không có hóa đơnKhông được trừThiếu chứng từ hợp lệ
Mua hàng trên 20 triệu thanh toán tiền mặtKhông được trừSai quy định thanh toán
Lương nhân viên có hợp đồng lao độngĐược trừCó hồ sơ đầy đủ

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc ghi nhận chi phí không chỉ ảnh hưởng đến số thuế phải nộp mà còn liên quan trực tiếp đến Tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính và hồ sơ thanh tra thuế.

>>> Xem thêm: MBO là gì? Quy trình quản trị doanh nghiệp theo mục tiêu MBO

Chi phí không được trừ là gì?

Chi phí không được trừ là các khoản chi không đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Thuế TNDN. Khi quyết toán, doanh nghiệp phải loại các khoản này khỏi chi phí hợp lệ để xác định đúng Thu nhập chịu thuế.

Một số khoản phổ biến gồm:

  • Chi không có hóa đơn chứng từ hợp pháp.
  • Chi tiền mặt cho hóa đơn trên 20 triệu đồng.
  • Chi phạt vi phạm hành chính, phạt thuế.
  • Khoản trích lập dự phòng sai quy định.
  • Chi lương nhưng không có chứng từ thanh toán.
  • Khoản chi không liên quan hoạt động kinh doanh.

Ví dụ, doanh nghiệp kê khai chi phí mua hàng nhưng không có hợp đồng và hóa đơn VAT. Khi thanh tra, Cơ quan thuế có thể loại toàn bộ khoản chi này khỏi chi phí hợp lệ. Điều đó làm tăng lợi nhuận tính thuế và tăng số tiền phải nộp theo Thuế suất 20% đối với phần lớn doanh nghiệp hiện nay.

Tổng hợp 23 khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN mới nhất

Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2025, dưới đây là bảng tổng hợp các khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN mà doanh nghiệp cần lưu ý khi lập Tờ khai quyết toán và xác định Thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN.

STTKhoản chi phí không được trừNội dung chi tiết
1Khoản chi không đáp ứng điều kiệnKhông liên quan hoạt động SXKD; không có hóa đơn chứng từ; thanh toán tiền mặt với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên
2Tiền phạt vi phạm hành chínhPhạt giao thông, thuế, kế toán, đăng ký kinh doanh, tiền chậm nộp thuế
3Khoản chi đã được bù đắpĐã được tài trợ hoặc chi từ quỹ khoa học công nghệ, quỹ đổi mới sáng tạo
4Chi vượt mức quy địnhBao gồm chi quản lý DN nước ngoài, casino, lãi vay liên kết, phúc lợi vượt mức
5Trích lập dự phòng sai quy địnhDự phòng hàng tồn kho, đầu tư tài chính, nợ khó đòi, bảo hành không đúng quy định
6Khấu hao TSCĐ sai quy địnhTSCĐ không phục vụ kinh doanh, không đủ hồ sơ, khấu hao vượt mức
7Khoản trích trước không đúngTrích trước sửa chữa, nghĩa vụ hợp đồng nhưng không phát sinh thực tế
8Chi cho người lao động sai quy địnhLương chưa chi, thưởng không có quy chế, trang phục vượt mức
9Lãi vay tương ứng vốn điều lệ thiếuDN chưa góp đủ vốn điều lệ nhưng vẫn tính lãi vay vào chi phí
10Lãi vay vượt trần Bộ luật Dân sựÁp dụng với khoản vay cá nhân hoặc tổ chức không phải tín dụng
11Chi phí dầu khí vượt mứcChi phí vượt tỷ lệ hợp đồng dầu khí hoặc khoản không được thu hồi
12Các khoản thuế không được trừThuế GTGT đã khấu trừ, thuế TNDN, một số trường hợp Thuế TNCN
13Chi đóng góp quỹ, hội phí sai quy địnhHội phí vượt mức hoặc đóng góp sai mục đích
14Tiền điện nước thuê địa điểm thiếu chứng từKhông có hợp đồng thuê hoặc hóa đơn thanh toán hợp lệ
15Chi phí thuê TSCĐ trả trước vượt mức phân bổChi vượt số năm phân bổ theo hợp đồng
16Lỗ chênh lệch tỷ giá cuối kỳLỗ đánh giá lại tiền mặt, tiền gửi, công nợ ngoại tệ cuối năm
17Chi tài trợ, từ thiện sai quy địnhỦng hộ địa phương, đoàn thể không thuộc diện được trừ
18Chi đầu tư xây dựng cơ bản hình thành TSCĐCác khoản phải vốn hóa nhưng hạch toán chi phí
19Chi liên quan tăng giảm vốn chủ sở hữuChi phát hành cổ phiếu, mua cổ phiếu quỹ
20Chi cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mứcPhần vượt nghĩa vụ nộp theo quy định
21Chi của ngành nghề đặc thù vượt quy địnhNgân hàng, bảo hiểm, BOT, xổ số, chứng khoán
22Khoản chi không tương ứng doanh thu tính thuếChi không phục vụ tạo doanh thu
23Khoản chi vi phạm pháp luật chuyên ngànhQuảng cáo sản phẩm cấm, làm thêm vượt giờ luật định

Trong quá trình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nhóm chi phí vượt mức quy định là nhóm bị loại phổ biến nhất. Nhiều doanh nghiệp vẫn hạch toán đầy đủ trên Sổ sách kế toán nhưng không được chấp nhận khi tính thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất.

37 khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN trước ngày 15/12/2025

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được lựa chọn thời điểm áp dụng quy định mới về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp từ:

– Đầu kỳ tính thuế năm 2025
– Ngày 01/10/2025 theo Luật Thuế TNDN
– Ngày 15/12/2025 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Dưới đây là bảng tổng hợp 37 khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN trước ngày 15/12/2025 mà kế toán doanh nghiệp cần lưu ý khi xác định Thu nhập chịu thuế và lập Tờ khai quyết toán.

STTKhoản chi phí không được trừNội dung chính
1Khoản chi không đủ điều kiệnKhông liên quan SXKD, thiếu hóa đơn, thiếu chứng từ thanh toán
2Khấu hao TSCĐ sai quy địnhTSCĐ không phục vụ kinh doanh, vượt mức khấu hao, không có hồ sơ
3Chi nguyên vật liệu vượt định mứcVượt định mức tiêu hao Nhà nước quy định
4Mua hàng không lập bảng kêKhông có bảng kê và chứng từ thanh toán hợp lệ
5Thuê tài sản cá nhân thiếu hồ sơKhông có hợp đồng hoặc chứng từ nộp thuế
6Tiền lương, thưởng sai quy địnhKhông chi thực tế, thiếu chứng từ, thiếu quy chế
7Chi trang phục vượt mứcVượt 5 triệu/người/năm hoặc thiếu hóa đơn
8Thưởng sáng kiến không hợp lệKhông có quy chế hoặc hội đồng nghiệm thu
9Phụ cấp tàu xe sai quy địnhThiếu hóa đơn hoặc sai quy chế nội bộ
10Chi cho lao động nữ, dân tộc thiểu số sai quy địnhSai đối tượng hoặc vượt mức
11Bảo hiểm hưu trí vượt mứcVượt 1 triệu đồng/người/tháng
12Trợ cấp mất việc sai quy địnhKhông đúng quy định pháp luật
13Đóng góp chi phí quản lý cấp trênKhông được tính chi phí hợp lệ
14Hội phí vượt mứcVượt mức quy định của hiệp hội
15Tiền điện nước thiếu chứng từKhông có hợp đồng thuê hoặc chứng từ thanh toán
16Thuê TSCĐ trả trước vượt mức phân bổChi vượt thời gian phân bổ
17Lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bảnÁp dụng với vay cá nhân hoặc tổ chức khác
18Lãi vay vốn điều lệ thiếuGóp thiếu vốn điều lệ nhưng vẫn tính lãi vay
19Trích lập dự phòng sai quy địnhDự phòng hàng tồn kho, nợ khó đòi sai hướng dẫn
20Chi phí trích trước không hợp lệKhông chi thực tế hoặc vượt chứng từ
21Lỗ chênh lệch tỷ giá cuối kỳĐánh giá lại tiền tệ gốc ngoại tệ
22Tài trợ giáo dục sai quy địnhSai đối tượng hoặc thiếu hồ sơ
23Tài trợ y tế sai quy địnhKhông đúng mục đích hoặc thiếu hồ sơ
24Tài trợ thiên tai sai quy địnhKhông đủ hồ sơ chứng minh
25Tài trợ nhà cho người nghèo sai quy địnhSai đối tượng hoặc thiếu hồ sơ
26Tài trợ khác không đúng quy địnhTài trợ nghiên cứu, đối tượng chính sách sai quy định
27Chi phí quản lý phân bổ vượt mứcCông ty nước ngoài phân bổ vượt công thức quy định
28Chi được bù đắp bằng nguồn khácChi từ quỹ khoa học công nghệ hoặc chi golf
29Chi thuê quản lý casino vượt 4% doanh thuÁp dụng ngành casino, trò chơi điện tử có thưởng
30Khoản chi không tương ứng doanh thu tính thuếKhông phục vụ tạo doanh thu
31Chi đầu tư xây dựng cơ bảnChi giai đoạn đầu tư hình thành TSCĐ
32Chi ủng hộ, từ thiện sai quy địnhKhông thuộc diện được trừ
33Chi liên quan cổ phiếuPhát hành cổ phiếu, mua cổ phiếu quỹ
34Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mứcVượt mức thực tế phát sinh
35Chi hoạt động kinh doanh đặc thù sai quy địnhBảo hiểm, chứng khoán, xổ số
36Tiền phạt vi phạm hành chínhPhạt giao thông, thuế, kế toán
37Các khoản thuế không được trừThuế GTGT, Thuế TNDN, một số trường hợp Thuế TNCN

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trước ngày 15/12/2025

Dưới đây là bảng tổng hợp các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN và luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất.

Loại chi phíĐiều kiện được trừ
Chi phí nguyên vật liệuKhoản chi mua nguyên vật liệu, hàng hóa nằm trong định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí lãi vayCó hợp đồng vay, chứng từ thanh toán hợp lệ. Trường hợp vay cá nhân: lãi suất không vượt 150% lãi suất cơ bản của NHNN và phải khấu trừ thuế TNCN. Trường hợp vay doanh nghiệp: cần có hóa đơn. Vay ngân hàng phải đúng lãi suất công bố. Doanh nghiệp góp đủ vốn điều lệ thì lãi vay phục vụ đầu tư được tính chi phí hợp lý
Chi phí khấu hao tài sản cố địnhTSCĐ phục vụ hoạt động SXKD hoặc phục vụ người lao động. Có giấy tờ sở hữu hợp lệ, hạch toán đúng trên sổ sách kế toán và trích khấu hao đúng quy định của Bộ Tài chính
Chi phí phân bổ công cụ dụng cụCông cụ dụng cụ phân bổ trong thời gian không quá 3 năm và phục vụ hoạt động kinh doanh
Chi phí mua hàng không có hóa đơnĐược lập bảng kê mẫu 01/TNDN, có CCCD người bán và chứng từ thanh toán phù hợp
Chi phí thuê nhà, thuê tài sảnCó hợp đồng thuê, chứng từ thanh toán và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp nộp thuế thay chủ nhà phải có chứng từ nộp thuế
Chi phí sửa chữa tài sản thuêHợp đồng thuê ghi rõ trách nhiệm sửa chữa thuộc bên thuê
Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởngMức hưởng và điều kiện hưởng được ghi trong hợp đồng lao động, quy chế lương thưởng hoặc thỏa ước lao động. Có bảng lương và chứng từ thanh toán hợp lệ
Các khoản phụ cấpPhụ cấp tăng ca, điện thoại, điện nước, đồng phục… được ghi rõ trong hợp đồng hoặc quy chế nội bộ và có chứng từ hợp lệ
Chi bảo hiểm tự nguyệnNgười lao động tham gia đầy đủ bảo hiểm bắt buộc và doanh nghiệp không nợ BHXH
Chi phúc lợi cho nhân viênCó quy chế, hóa đơn chứng từ hợp lệ. Tổng mức chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm
Tiền thưởng sáng kiến, nghiên cứu khoa họcCó quy chế thưởng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn và chứng từ thanh toán
Khoản trích lập dự phòngThực hiện đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính và có đầy đủ hồ sơ chứng minh
Dự phòng giảm giá hàng tồn khoCó hóa đơn, chứng từ hợp lệ và chứng minh quyền sở hữu hàng tồn kho
Dự phòng nợ phải thu khó đòiCó hợp đồng, đối chiếu công nợ và chứng từ xác nhận khách hàng chưa thanh toán
Dự phòng tổn thất đầu tư tài chínhChứng khoán đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch và giá trị thực tế thấp hơn giá trị ghi sổ
Dự phòng bảo hành hàng hóa, công trìnhHợp đồng có điều khoản bảo hành rõ ràng
Trích lập quỹ tiền lương dự phòngCó quyết định hoặc tờ trình từ ban lãnh đạo doanh nghiệp
Hàng khuyến mãi, quà tặng khách hàngCó hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên và lập hóa đơn GTGT khi tặng
Chi phí trích trướcTrích đúng kỳ, đúng chu kỳ và có hồ sơ chứng từ hợp pháp
Chi phí điện nước thuê văn phòngCó hóa đơn điện nước, chứng từ thanh toán và hợp đồng thuê địa điểm ghi rõ trách nhiệm thanh toán
Chi phí lỗ chênh lệch tỷ giáKhoản lỗ thực tế phát sinh liên quan hoạt động kinh doanh và có chứng từ hợp lệ
Chi phí hàng hóa hư hỏng do thiên tai, hết hạnCó biên bản kiểm kê, hồ sơ bảo hiểm, văn bản giải trình gửi cơ quan thuế
Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên taiChi đúng đối tượng, thông qua tổ chức có chức năng huy động tài trợ và có hồ sơ xác nhận
Chi phí ngành nghề đặc thùThực hiện đúng hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính đối với bảo hiểm, chứng khoán, xổ số và ngành nghề đặc thù khác

>>> Xem thêm: CCO là gì? Vai trò chức danh của CCO trong doanh nghiệp

Kết

Việc xác định đúng chi phí được trừ giúp doanh nghiệp tính đúng thuế thu nhập doanh nghiệp, hạn chế rủi ro bị truy thu và phát sinh Khoản phạt chậm nộp. Doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát hóa đơn, chứng từ và cập nhật quy định mới của Luật Thuế TNDN để kê khai chính xác khi lập Tờ khai quyết toán.

Đừng quên theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!


SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM

Đánh giá post