Tiền lương hằng tháng là nguồn thu nhập chính của phần lớn người lao động. Tuy nhiên, trên thực tế, mức lương thực nhận thường thấp hơn lương ghi trong hợp đồng, do phải trích nộp một số khoản theo quy định của pháp luật. Điều này khiến không ít người lao động thắc mắc: “Lương hằng tháng bị trừ những khoản nào?”, “Doanh nghiệp được phép trừ bao nhiêu?”, “Khấu trừ sai có vi phạm pháp luật không?”
Sabay sẽ trả lời các câu hỏi này giúp bạn! Đừng quên theo dõi những chia sẻ của Sabay nhé!
Căn cứ pháp lý về việc khấu trừ tiền lương
Việc khấu trừ tiền lương của người lao động không được thực hiện tùy ý mà phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật. Các căn cứ pháp lý chính bao gồm:
- Bộ luật Lao động 2019, đặc biệt là Điều 102
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- Luật Việc làm 2013
- Luật Bảo hiểm y tế
- Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Các nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan

Theo đó, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương trong những trường hợp pháp luật cho phép, và phải thông báo rõ ràng cho người lao động.
Nguyên tắc khấu trừ tiền lương người lao động cần biết
Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, việc khấu trừ tiền lương phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Chỉ được khấu trừ tiền lương khi có căn cứ hợp pháp
- Phải thông báo rõ lý do và mức khấu trừ cho người lao động
- Tổng mức khấu trừ không được vượt quá 30% tiền lương thực trả trong tháng, sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân
Nếu người sử dụng lao động khấu trừ vượt mức cho phép hoặc không có căn cứ, có thể bị xử phạt hành chính và buộc hoàn trả tiền cho người lao động.
>>> Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 như thế nào?
Các khoản bảo hiểm bắt buộc trừ vào lương hằng tháng
Bảo hiểm bắt buộc
Trong cơ cấu tiền lương hằng tháng, khoản bị trừ phổ biến và bắt buộc nhất chính là các loại bảo hiểm xã hội do người lao động đóng. Đây là nghĩa vụ tài chính nhằm bảo đảm an sinh lâu dài cho người lao động.
Theo quy định hiện hành, người lao động phải trích 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm, bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội: 8%
- Bảo hiểm y tế: 1,5%
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm là tiền lương theo hợp đồng lao động, bao gồm mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác theo quy định.
Khoản bảo hiểm này không phải là “mất đi” mà là quyền lợi lâu dài, giúp người lao động được hưởng:
- Lương hưu
- Chế độ ốm đau, thai sản
- Trợ cấp thất nghiệp
- Khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT
Thuế thu nhập cá nhân
Khi nào người lao động phải nộp thuế TNCN?
Thuế thu nhập cá nhân không áp dụng cho tất cả người lao động, mà chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế vượt mức giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật thuế.
Hiện nay:
- Mức giảm trừ cho bản thân: 11 triệu đồng/tháng
- Mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng
Nếu thu nhập sau khi trừ bảo hiểm vẫn cao hơn mức giảm trừ, người lao động sẽ phải nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Doanh nghiệp có quyền tự ý trừ thuế không?
Người sử dụng lao động được phép khấu trừ thuế TNCN trước khi trả lương, nhưng phải:
- Tính đúng thu nhập chịu thuế
- Áp dụng đúng mức giảm trừ
- Quyết toán thuế minh bạch, rõ ràng

Đoàn phí công đoàn
Trường hợp nào bị trừ đoàn phí công đoàn?
Đoàn phí công đoàn chỉ áp dụng đối với người lao động là đoàn viên công đoàn. Nếu không tham gia công đoàn, người lao động không bị trừ khoản này.
Theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:
- Mức đoàn phí: 1% tiền lương
- Nhưng không vượt quá 10% mức lương cơ sở
Phân biệt đoàn phí và kinh phí công đoàn
- Đoàn phí công đoàn: Người lao động là đoàn viên đóng
- Kinh phí công đoàn: Doanh nghiệp đóng (2% quỹ lương), không trừ vào lương người lao động
Quỹ phòng, chống thiên tai
Theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, người lao động có thể phải đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai theo mức do địa phương quy định.
Tuy nhiên:
- Không phải địa phương nào cũng áp dụng
- Mức thu thường nhỏ
- Phải có quyết định cụ thể của cơ quan có thẩm quyền
Doanh nghiệp không được tự ý đặt ra khoản thu này nếu không có căn cứ pháp luật rõ ràng.
Khấu trừ tiền lương do bồi thường thiệt hại tài sản
Khi nào người lao động phải bồi thường?
Theo Điều 129 và Điều 130 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể phải bồi thường nếu:
- Làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp
- Làm mất tài sản do lỗi của mình
Giới hạn mức khấu trừ bồi thường
Pháp luật quy định rất rõ:
- Mức bồi thường không được vượt quá 3 tháng tiền lương
- Việc khấu trừ hằng tháng không vượt quá 30% tiền lương thực nhận
Người sử dụng lao động không được tự ý trừ toàn bộ lương, cũng không được áp đặt mức bồi thường vượt quá giới hạn cho phép.
Tổng mức khấu trừ lương tối đa là bao nhiêu?
Đây là điểm người lao động cần đặc biệt lưu ý.
Theo Bộ luật Lao động:
- Sau khi đã trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN
- Các khoản khấu trừ khác (như bồi thường tài sản) → Không được vượt quá 30% tiền lương thực trả
Những khoản doanh nghiệp không được phép trừ vào lương
Người sử dụng lao động không được phép khấu trừ tiền lương đối với:
- Các khoản phạt nội bộ trái luật
- Lý do nghỉ ốm, nghỉ thai sản đúng quy định
- Sai sót không do lỗi của người lao động
- Các khoản không được ghi nhận trong nội quy, thỏa thuận
Câu hỏi thường gặp về khấu trừ tiền lương
Doanh nghiệp khấu trừ tiền lương trái quy định sẽ bị xử phạt ra sao?
Trường hợp người sử dụng lao động thực hiện việc khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật, hành vi này được xem là vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và sẽ bị xử phạt theo mức độ vi phạm.
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức xử phạt được áp dụng tương ứng với số lượng người lao động bị ảnh hưởng, cụ thể:
- Vi phạm đối với từ 01 đến 10 người lao động: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
- Vi phạm đối với từ 11 đến 50 người lao động: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
- Vi phạm đối với từ 51 đến 100 người lao động: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
- Vi phạm đối với từ 101 đến 300 người lao động: phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
- Vi phạm đối với từ 301 người lao động trở lên: phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Lưu ý, các mức phạt nêu trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt tiền sẽ gấp đôi so với mức áp dụng cho cá nhân theo quy định của pháp luật.

Việc khấu trừ tiền lương có cần ý kiến của đại diện tập thể lao động không?
Theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, trước khi tiến hành khấu trừ tiền lương của người lao động, người sử dụng lao động không được tự ý quyết định mà phải có sự tham gia ý kiến của đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
Cụ thể, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Trao đổi, thảo luận với công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động;
- Thông báo rõ lý do, căn cứ và mức khấu trừ tiền lương.
Quy định này nhằm đảm bảo việc khấu trừ được thực hiện minh bạch, đúng pháp luật, đồng thời hạn chế tối đa nguy cơ xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Có được khấu trừ tiền lương để thi hành án hay không?
Theo Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 (Luật số 64/2014/QH13), việc trừ tiền vào thu nhập của người lao động để thi hành án không được áp dụng tùy tiện, mà chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo luật định.
Cụ thể, cơ quan thi hành án chỉ được khấu trừ thu nhập trong các trường hợp:
- Người phải thi hành án đã có thỏa thuận với bên được thi hành án về việc trừ vào thu nhập;
- Có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định thi hành án yêu cầu trừ vào thu nhập;
- Việc thi hành án được thực hiện định kỳ (ví dụ nghĩa vụ cấp dưỡng), hoặc khoản tiền phải thi hành án không quá lớn;
- Các tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thực hiện nghĩa vụ.
Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ vào thu nhập hằng tháng không được vượt quá 30% tổng thu nhập, trừ khi các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật. Người lao động cần căn cứ vào các điều kiện nêu trên để xác định việc khấu trừ tiền lương của mình có đúng quy định hay không.
>>> Xem thêm: 8 quyền lợi của lao động nữ mang thai theo Bộ luật Lao động
Kết
Việc lương hằng tháng bị trừ một số khoản là hoàn toàn hợp pháp nếu thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, người lao động cần hiểu rõ những khoản nào bắt buộc, khoản nào có điều kiện và giới hạn khấu trừ ra sao để tránh bị xâm phạm quyền lợi.
Hiểu đúng về các khoản khấu trừ tiền lương không chỉ giúp người lao động chủ động kiểm soát thu nhập, mà còn là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong quan hệ lao động.
Theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!
SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA
Hotline: 093 179 1122
Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM




