Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2026 là bao nhiêu?

Bạn có biết, mức lương tối thiểu vùng 2026 sẽ thay đổi như thế nào chưa? Đây là nội dung được người lao động và doanh nghiệp quan tâm vì ảnh hưởng trực tiếp đến Tiền lương, quyền lợi bảo hiểm và chi phí hoạt động. Việc nắm rõ quy định về mức lương tối thiểu vùng sẽ giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh hợp đồng lao động, thang bảng lương và kế hoạch tài chính.

Cùng Sabay tìm hiểu chi tiết khai niệm lương tối thiểu vùng và những thay đổi trong năm 2026 qua những chia sẻ sau!

Lương tối thiểu vùng là gì và cơ sở pháp lý quy định

Khái niệm lương tối thiểu vùng là gì?

Lương tối thiểu vùng là mức tiền lương thấp nhất mà Doanh nghiệp phải trả cho Người lao động làm việc theo hợp đồng, đảm bảo mức sống tối thiểu theo từng Địa bàn. Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng thang lương, bảng lương, đóng Bảo hiểm xã hội, cũng như thực hiện các chính sách tiền lương trong doanh nghiệp.

Theo Chính phủ, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh định kỳ dựa trên đề xuất của Hội đồng Tiền lương Quốc gia, phản ánh biến động về giá cả, thu nhập, và nhu cầu sinh hoạt. Các mức lương áp dụng hiện nay thường được ban hành thông qua Nghị định, như Nghị định 128 mức lương tối thiểu vùng, cùng các văn bản liên quan đến thay đổi chính sách tiền lương từng năm.

Lương tối thiểu vùng là gì và cơ sở pháp lý quy định
Lương tối thiểu vùng là gì và cơ sở pháp lý quy định

Cơ sở pháp lý của lương tối thiểu vùng

Việc xác định và điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng tuân theo các cơ sở pháp lý quan trọng:

  • Bộ luật Lao động: Quy định khung pháp lý về Tiền lương, quyền lợi của Người lao động, trách nhiệm của doanh nghiệp và phạm vi áp dụng mức lương tối thiểu.
  • Nghị định của Chính phủ: Là văn bản quy định cụ thể mức áp dụng từng năm. Các Nghị định này xác định mức lương cho Vùng 1, Vùng 2, Vùng 3 và Vùng 4.
  • Hội đồng Tiền lương Quốc gia: Là cơ quan tư vấn, phân tích điều kiện kinh tế – xã hội, đề xuất phương án điều chỉnh lương tối thiểu.
  • Cơ sở xác định vùng: Căn cứ vào số liệu về mức sống, giá cả, đặc điểm kinh tế của từng khu vực.

>>> Xem thêm: Mức giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ năm 2026

Lương tối thiểu vùng dành cho đối tượng người lao động nào?

Lương tối thiểu vùng là mức Mức lương thấp nhất mà Doanh nghiệp phải trả cho Người lao động theo quy định của Chính phủ. Việc áp dụng đúng mức lương tối thiểu vùng giúp bảo đảm Mức sống, quyền lợi lao động, và nghĩa vụ đóng Bảo hiểm xã hội.

Theo Nghị định của Chính phủ, trong đó có Nghị định 128 mức lương tối thiểu vùng, phạm vi áp dụng mức lương tối thiểu vùng được xác định rõ theo từng nhóm đối tượng và từng Địa bàn. Việc xác định đúng đối tượng chịu tác động giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống tiền lương đúng pháp luật, phù hợp từng Vùng, đặc biệt là Vùng 1 – nơi có mức áp dụng cao nhất.

Lương tối thiểu vùng dành cho đối tượng người lao động nào?
Lương tối thiểu vùng dành cho đối tượng người lao động nào?

Các đối tượng được áp dụng mức lương tối thiểu bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
  • Người lao động làm việc trong doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, hộ kinh doanh
  • Người học nghề, tập nghề

Ảnh hưởng của lương tối thiểu vùng đến việc tính mức đóng bảo hiểm xã hội

Lương tối thiểu vùng là căn cứ trực tiếp để cơ quan Bảo hiểm xã hội và Doanh nghiệp xác định mức đóng BHXH của Người lao động. Khi Chính phủ ban hành các mức mới hay điều chỉnh, doanh nghiệp phải cập nhật ngay để tính lại mức đóng.

Việc áp dụng đúng quy định về lương tối thiểu giúp người lao động bảo đảm quyền lợi về Tiền lương, Mức sống, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, giảm rủi ro khi thanh tra. Hội đồng Tiền lương Quốc gia cũng thường đề xuất điều chỉnh mức tối thiểu theo từng Vùng, đặc biệt là Vùng 1.

Ảnh hưởng của lương tối thiểu vùng đến việc tính mức đóng bảo hiểm xã hội
Ảnh hưởng của lương tối thiểu vùng đến việc tính mức đóng bảo hiểm xã hội

Lương tối thiểu vùng làm căn cứ xác định mức đóng BHXH tối thiểu

Mức lương đóng BHXH của người lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng tại Địa bàn nơi doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất. Nghĩa là:

  • Nếu doanh nghiệp đặt tại Vùng 1, mức đóng phải dựa trên mức tối thiểu vùng 1.
  • Nếu doanh nghiệp hoạt động tại vùng có mức thấp hơn, tiếp tục áp dụng mức tương ứng.

Các khoản được tính và không được tính vào mức lương đóng BHXH

Lương đóng BHXH là Lương cơ sở và các khoản cố định ghi trong hợp đồng lao động. Khi có điều chỉnh lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp cần:

  • Rà soát lại hợp đồng lao động để xác định khoản nào được tính vào lương đóng BHXH.
  • Tách rõ các khoản phụ cấp không mang tính cố định, vì các khoản này không dùng để đóng BHXH.

Người lao động cần chú ý:

  • Lương cơ bản thấp hơn mức tối thiểu vùng sẽ dẫn đến mức đóng BHXH thấp, ảnh hưởng quyền lợi khi hưởng các chế độ.
  • Khi có điều chỉnh như tăng lương tối thiểu vùng 2026, cần yêu cầu doanh nghiệp cập nhật lại mức đóng.

Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2026 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Đây là mức lương thấp nhất mà Doanh nghiệp phải trả cho Người lao động làm việc theo hợp đồng, căn cứ theo Địa bàn, Vùng, và tính chất việc làm. Nội dung này có ảnh hưởng trực tiếp đến Tiền lương, Bảo hiểm xã hội, quyền lợi và Mức sống của người lao động, vì vậy doanh nghiệp cần nắm rõ để áp dụng đúng Quy định pháp luật.

Bảng dưới đây thể hiện chi tiết mức lương tối thiểu mới:

VùngMức lương tối thiểu tháng từ 1/1/2026Lương tối thiểu theo giờ
Vùng I5.310.000 đồng/tháng25.500 đồng/giờ
Vùng II4.730.000 đồng/tháng22.700 đồng/giờ
Vùng III4.140.000 đồng/tháng19.900 đồng/giờ
Vùng IV3.700.000 đồng/tháng17.800 đồng/giờ

Những đối tượng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026

Mức lương tối thiểu vùng 2026 được áp dụng theo Nghị định mới của Chính phủ và có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Đây là căn cứ để doanh nghiệp trả Tiền lương phù hợp cho Người lao động dựa trên Địa bàn, Vùng, và đặc điểm công việc.

Mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng nào kể từ ngày 01/01/2026?

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Mức lương tối thiểu vùng 2026 được áp dụng cho mọi người lao động ký hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân. Để tự xác định việc mình có thuộc đối tượng áp dụng hay không, người lao động cần làm theo các bước:

Kiểm tra loại hợp đồng:
– Hợp đồng xác định thời hạn, không xác định thời hạn, hoặc hợp đồng dưới 1 tháng đều thuộc đối tượng.
– Người làm việc thời vụ, bán thời gian cũng nằm trong phạm vi áp dụng vì lương tối thiểu có mức tính theo giờ.

Xác định địa bàn làm việc:
– Mức lương được tính theo Vùng 1, Vùng II, III, IV dựa trên nơi làm việc thực tế, không phải nơi đăng ký hộ khẩu.
– Nếu bạn chuyển sang chi nhánh khác thuộc vùng khác, doanh nghiệp phải áp dụng mức tương ứng.

So sánh mức lương trong hợp đồng với mức tối thiểu mới:
– Nếu lương thấp hơn mức tối thiểu vùng, doanh nghiệp phải điều chỉnh từ ngày 1/1/2026 theo đúng Quy định.
– Người lao động có quyền yêu cầu điều chỉnh khi phát hiện mức lương không đúng.

Những đối tượng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026
Những đối tượng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026

Người lao động thử việc, tập nghề, học việc

Doanh nghiệp phải trả lương thử việc tối thiểu bằng 85% mức lương của vị trí đó. Khi tăng lương tối thiểu vùng 2026, mức này gián tiếp tăng. Người lao động cần:

– Xác định vị trí việc làm thuộc vùng nào.
– Xem bảng lương tối thiểu vùng để biết mức thử việc thấp nhất hợp lệ.
– Đối chiếu hợp đồng thử việc đang ký.

Người học nghề trong doanh nghiệp

Những người học nghề, tập nghề để tuyển dụng cũng được bảo đảm mức chi trả không thấp hơn lương tối thiểu theo giờ. Khi thực hiện, doanh nghiệp nên:

– Căn cứ mức lương tối thiểu theo giờ mới.
– Không sử dụng mức lương thấp hơn mức quy định, kể cả trong thời gian đào tạo ban đầu.
– Điều chỉnh phụ cấp nếu có thay đổi theo lương.

Người làm công việc độc hại, nặng nhọc

Doanh nghiệp phải trả cao hơn ít nhất 5-7% so với mức tối thiểu. Người lao động cần:

– Kiểm tra danh mục công việc độc hại theo quy định hiện hành.
– Đối chiếu mức lương hiện tại với mức tối thiểu vùng tăng từ tăng lương tối thiểu vùng 1 1 2026.
– Yêu cầu điều chỉnh nếu thấp hơn mức bắt buộc.

Đối tượng không áp dụng

Để tránh hiểu nhầm, mức lương tối thiểu vùng không áp dụng cho:

– Cán bộ, công chức, viên chức (Áp dụng Lương cơ sở, không áp dụng lương tối thiểu vùng).
– Sĩ quan, quân nhân.
– Các tổ chức không sử dụng lao động theo hợp đồng.
– Những người làm việc không theo quan hệ lao động.

Quy định về việc áp dụng mức lương tối thiểu

Theo Nghị định mới, mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất mà doanh nghiệp phải dùng để thương lượng và trả lương cho người lao động. Đây là chuẩn bắt buộc, không được thỏa thuận thấp hơn.

Nội dung áp dụng cụ thể như sau:

  • Người lao động hưởng lương theo tháng: Người lao động làm đủ thời gian theo quy định và hoàn thành công việc được giao phải được trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn nơi làm việc.
  • Người lao động hưởng lương theo giờ: Doanh nghiệp khi trả lương theo giờ phải đảm bảo mức lương thực trả không thấp hơn mức lương tối thiểu theo giờ của vùng tương ứng.
  • Trả lương theo ngày, tuần, sản phẩm hoặc khoán: Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương khác (ngày, tuần, sản phẩm, khoán), thì khi quy đổi về lương tháng hoặc lương giờ, mức trả vẫn phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
  • Cách quy đổi mức lương: Doanh nghiệp tính lại mức lương theo hướng dẫn sau:
    • Lương tháng được quy đổi bằng: (Lương tuần × 52) / 12 hoặc Lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng.
    • Lương giờ được quy đổi bằng: Lương tuần / số giờ làm việc bình thường trong tuần hoặc Lương ngày / số giờ làm việc bình thường trong ngày.

>>> Xem thêm: Nợ quá hạn là gì?

Kết

Mức lương tối thiểu vùng 2026 là cơ sở để bảo đảm Mức sống, quyền lợi lao động và tính đóng Bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp cần cập nhật hợp đồng và bảng lương theo quy định để tuân thủ Chính phủ và bảo vệ quyền lợi người lao động, đặc biệt tại Vùng 1 và các Địa bàn khác.

Theo dõi Sabay để cập nhật tin tức hữu ích bạn nhé!


SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM

5/5 - (14 bình chọn)