Những điều cần biết về chế độ thai sản

Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động, đặc biệt là lao động nữ và lao động nam có vợ sinh con. Hiểu rõ điều kiện hưởng chế độ thai sản, hồ sơ hưởng chế độ thai sản, thủ tục hưởng chế độ thai sản,… giúp người lao động đảm bảo quyền lợi của lao động nữ, nhận trợ cấp một lần, và nghỉ thai sản đúng quy định.

Bạn biết gì về chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014? Cùng Sabay tìm hiểu nhé!

Chế độ thai sản là gì?

Chế độ thai sản là quyền lợi do Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đảm bảo cho người lao động khi gặp các sự kiện liên quan đến mang thai, sinh con, nhận con nuôi hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai. Quyền lợi này nhằm bảo đảm quyền lợi của lao động nữ, giảm thiểu rủi ro kinh tế khi nghỉ việc để chăm sóc sức khỏe mẹ và con, đồng thời hỗ trợ người sử dụng lao động trong việc thực hiện các nghĩa vụ đóng bảo hiểm.

Chế độ thai sản là gì?
Chế độ thai sản là gì?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các Nghị định hướng dẫn thi hành, chế độ thai sản áp dụng cho:

  • Lao động nữ mang thai, sinh con, nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi.
  • Lao động nam có vợ sinh con.
  • Người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai theo chỉ định y tế.
  • Lao động nữ trong trường hợp sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản là tập hợp các yêu cầu pháp lý mà người lao động cần đáp ứng để được hưởng chế độ thai sản từ Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam. Hiểu rõ điều kiện hưởng chế độ thai sản 2024 giúp lao động nữ và lao động nam có vợ sinh con thực hiện đúng thủ tục, tránh mất quyền lợi.

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các Nghị định hướng dẫn thi hành, các điều kiện cơ bản bao gồm:

  • Đối tượng tham gia BHXH
    • Lao động nữ mang thai, sinh con, nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi.
    • Lao động nam có vợ sinh con.
    • Người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai theo chỉ định y tế.
    • Lao động nữ sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý.
  • Thời gian đóng BHXH
    • Với lao động nữ sinh con hoặc mang thai hộ: đã đóng tối thiểu 6 tháng trong 12 tháng trước khi nghỉ thai sản.
    • Với trường hợp sẩy thai hoặc thực hiện biện pháp tránh thai: cần đóng BHXH từ đủ 3 đến 6 tháng trong 12 tháng liền kề tùy tình huống.
    • Người tham gia BHXH tự nguyện cũng được hưởng chế độ nếu đủ điều kiện đóng.
  • Quan hệ lao động
    • Người lao động phải ký hợp đồng lao động hoặc tham gia Chế độ Bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật Lao động.
    • Trường hợp làm việc theo hợp đồng thời vụ, vẫn được hưởng nếu nghĩa vụ đóng bảo hiểm được thực hiện đầy đủ.
Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản
  • Hồ sơ và thủ tục
    • Người lao động chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản, bao gồm: đơn xin nghỉ chế độ thai sản, giấy xác nhận y tế, giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh, và các tài liệu liên quan (hồ sơ hưởng chế độ thai sản sinh mổ nếu có).
    • Hồ sơ nộp cho người sử dụng lao động hoặc trực tiếp tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội trong thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định.
  • Các quyền lợi đi kèm
    • Nghỉ thai sản theo quy định, vẫn được tính thời gian đóng BHXH, không ảnh hưởng đến Chế độ hưu trí, Chế độ ốm đau, và Chế độ tai nạn lao động.
    • Nhận trợ cấp một lần hoặc trợ cấp theo lương đóng BHXH.
    • Giữ nguyên quyền lợi liên quan đến Bảo hiểm thất nghiệp và phúc lợi xã hội.

Hiểu rõ điều kiện hưởng chế độ thai sản giúp người lao động đảm bảo quyền lợi của lao động nữ, tối ưu hóa trợ cấp một lần và thời gian nghỉ.

Thời gian và mức hưởng chế độ thai sản

Thời gian hưởng chế độ thai sản và mức hưởng được quy định chi tiết cho từng trường hợp, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động, cả lao động nữ và lao động nam có vợ sinh con, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị định hướng dẫn thi hành, và các quy định mới nhất về thủ tục hưởng chế độ thai sản 2024.

Khám thai

Lao động nữ mang thai được đi khám thai 5 lần trong suốt thai kỳ, mỗi lần nghỉ 1 ngày.

Trường hợp cách xa cơ sở y tế, hoặc thai có bệnh lý hoặc không bình thường, được nghỉ 2 ngày mỗi lần khám.

Mức hưởng = {(mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc)/24 ngày }x 100% x số ngày nghỉ.

Thời gian nghỉ tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản:

  • Thai dưới 5 tuần: 10 ngày
  • Thai từ 5 đến dưới 13 tuần: 20 ngày
  • Thai từ 13 đến dưới 25 tuần: 40 ngày
  • Thai từ 25 tuần trở lên: 50 ngày

Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Mức hưởng = {Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/30 ngày} x 100% x số ngày nghỉ.

Khi sinh con

Lao động nữ

Nghỉ trước và sau khi sinh 6 tháng, trong đó thời gian nghỉ trước sinh không quá 2 tháng.

Sinh đôi hoặc nhiều hơn: mỗi con thêm 1 tháng nghỉ.

Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Mức hưởng: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc x 100% x số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi.

Thời gian và mức hưởng chế độ thai sản
Thời gian và mức hưởng chế độ thai sản

Lao động nam

Lao động nam đóng BHXH có vợ sinh con được nghỉ trong 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh, cụ thể:

  • Sinh thường: 5 ngày làm việc
  • Sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần: 7 ngày làm việc
  • Sinh đôi: 10 ngày làm việc, sinh 3 con trở lên: mỗi con thêm 3 ngày
  • Sinh đôi phải phẫu thuật: 14 ngày làm việc

Mức hưởng = {(mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc)/24 ngày}x 100% x số ngày nghỉ.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản là bộ giấy tờ cần thiết để người lao động nộp cho Người sử dụng lao động hoặc trực tiếp tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH), nhằm hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị định hướng dẫn thi hành, và điều kiện hưởng chế độ thai sản 2024.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ thai sản sinh mổ hoặc sinh thường giúp người lao động nhận trợ cấp đúng thời hạn, bảo vệ quyền lợi của lao động nữ và quyền lợi của lao động nam có vợ sinh con.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con

Đối với lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con, hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm:

  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
  • Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ (nếu có).
  • Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử nếu người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh.
  • Văn bản xác nhận y tế về tình trạng sức khỏe của mẹ sau sinh khi không còn đủ sức chăm sóc con, do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp.
  • Văn bản xác nhận nghỉ việc dưỡng thai từ cơ sở y tế.
  • Bản sao thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ.
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam

Đối với lao động nam có vợ sinh con hoặc người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ, hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
  • Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh dưới 32 tuần tuổi, cần bản chính hoặc bản sao văn bản y tế xác nhận thông tin.
  • Nếu con chết sau sinh mà chưa có giấy chứng sinh, nộp bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc người mang thai hộ.
  • Đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ, bổ sung bản sao thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định của Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Thủ tục hưởng chế độ thai sản là quy trình mà người lao động cần thực hiện để được hưởng chế độ thai sản từ Bảo hiểm xã hội (BHXH). Quy trình này giúp đảm bảo quyền lợi về trợ cấp một lần, nghỉ thai sản, và các quyền lợi liên quan như Chế độ hưu trí, Chế độ ốm đau, Bảo hiểm thất nghiệp.

Quy trình gồm 3 bước cơ bản:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Người lao động chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản đầy đủ, bao gồm: đơn xin nghỉ chế độ thai sản, giấy tờ y tế, giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con, và các giấy tờ bổ sung nếu sinh mổ hoặc sinh non.

  • Thời hạn nộp hồ sơ: trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Hồ sơ được nộp cho Người sử dụng lao động.
  • Trường hợp người lao động thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi, hồ sơ được nộp trực tiếp cùng với sổ BHXH tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Xét duyệt hồ sơ

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ tổng hợp và nộp lên Cơ quan BHXH trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Thời gian chờ xét duyệt và giải quyết từ cơ quan BHXH:

  • 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
  • 5 ngày làm việc đối với người lao động thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi.

Nếu hồ sơ không được chấp thuận, Cơ quan BHXH phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản
Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Bước 3: Nhận chi trả từ cơ quan bảo hiểm xã hội

  • Sau khi hồ sơ được duyệt, người lao động sẽ nhận thông báo chi trả từ Cơ quan BHXH.
  • Thời gian nhận chi trả tối đa: 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Khoản chi trả bao gồm trợ cấp một lần, trợ cấp sinh mổ, sinh non, và các quyền lợi khác liên quan đến Bảo hiểm xã hội bắt buộc và Quỹ bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Người lao động cần giữ bản sao hồ sơ để theo dõi quá trình giải quyết và làm căn cứ khi cần tra cứu. Thực hiện đúng thủ tục hưởng chế độ thai sản 2024 sẽ giúp đảm bảo quyền lợi của lao động nữ và quyền lợi của lao động nam có vợ sinh con, đồng thời tuân thủ Luật Lao động, Luật BHXH 2014 và các quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (cũ).

>>> Xem thêm: Mức giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ năm 2026

Kết

Hiểu và thực hiện đúng các quy định về chế độ thai sản giúp người lao động nhận đầy đủ quyền lợi, bao gồm nghỉ thai sản, trợ cấp một lần, chế độ sinh mổ, sinh con dưới 32 tuần, cũng như duy trì quyền lợi liên quan đến Bảo hiểm thất nghiệp, Chế độ ốm đau, Chế độ hưu trí.

Đừng quên theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức pháp lý hữu ích bạn nhé!

SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM

5/5 - (1 bình chọn)