Cùng với sự phát triển của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, các hành vi gian lận và lợi dụng tài khoản ngân hàng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật cũng ngày càng gia tăng. Để bảo đảm an toàn cho hệ thống tài chính và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ, Nghị định 52/2024/NĐ-CP đã quy định rõ 6 hành vi bị cấm trong hoạt động thanh toán ngân hàng mà tổ chức, cá nhân cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện giao dịch.
Đó là những hành vi nào? Cùng Sabay tìm hiểu chi tiết bạn nhé!
Những hành vi nào bị cấm trong việc thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/07/2024 theo Nghị định 52?
Từ ngày 01/07/2024, Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt chính thức có hiệu lực. Tại Điều 8 của Nghị định này, Chính phủ liệt kê đầy đủ các hành vi bị cấm trong hoạt động thanh toán. Người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính lên đến 150 triệu đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
13 hành vi bị cấm theo Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP
Ngân hàng Nhà nước căn cứ Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Hành vi 1 – Làm giả, sử dụng phương tiện thanh toán giả.
Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.
Hành vi 2 – Xâm nhập hệ thống, đánh cắp dữ liệu thanh toán.
Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi. Đây là hành vi điển hình của gian lận tài chính trong môi trường số.
Hành vi 3 – Cung cấp thông tin không trung thực.
Cung cấp không trung thực thông tin liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán. Hành vi này vi phạm nguyên tắc giao dịch tài chính minh bạch.
Hành vi 4 – Tiết lộ thông tin tài khoản, thẻ, ví điện tử của khách hàng.
Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ không đúng quy định pháp luật. Đây là vi phạm nghiêm trọng về bảo mật thông tin thẻ và quyền riêng tư tài chính của khách hàng.

Hành vi 5 – Mở, mua bán, cho thuê tài khoản ảo hoặc không chính chủ.
Mở hoặc duy trì tài khoản ảo, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản chính chủ, thông tin thẻ, thông tin ví điện tử.
Hành vi 6 – Phát hành, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp.
Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp. Hành vi này gắn liền với nguy cơ rửa tiền và chiếm đoạt tài sản thông qua các kênh thanh toán phi chính thức.
Hành vi 7 – Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phép.
Thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ Thanh toán hợp pháp.
Hành vi 8 – Sử dụng tài khoản, thẻ, ví điện tử cho hoạt động vi phạm pháp luật.
Sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận tài chính, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác, bao gồm rửa tiền và tài trợ khủng bố.
Hành vi 9 – Tẩy xóa, mua bán, cho thuê Giấy phép hoạt động trung gian thanh toán.
Tẩy xóa, thay đổi nội dung, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, làm giả Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Hành vi 10 – Ủy thác hoặc giao đại lý trái phép.
Ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ngoài phạm vi được phép.
Hành vi 11 – Gian lận hồ sơ xin cấp Giấy phép.
Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Hành vi 12 – Hoạt động ngoài phạm vi Giấy phép.
Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Đây là hành vi vi phạm tuân thủ quy định thanh toán mà nhiều đơn vị Fintech cần lưu ý.
Hành vi 13 – Khai gian thông tin tài khoản khi vay vốn.
Chủ tài khoản chính chủ có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhưng cung cấp thông tin hoặc cam kết không có tài khoản thanh toán cho các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan trong hoạt động giải ngân vốn vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6 hành vi bị cấm phổ biến nhất mà người dùng cần lưu ý
| # | Hành vi bị cấm | Các hành vi cụ thể | Tại sao nguy hiểm / Lưu ý thực tế | Mức xử phạt / Hậu quả pháp lý |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Mở, mua bán, cho thuê tài khoản không chính chủ | – Mua, bán tài khoản thanh toán, ví điện tử – Thuê, cho thuê tài khoản chính chủ của người khác – Mượn hoặc cho mượn tài khoản để giao dịch – Mở hộ thẻ ngân hàng cho người khác (trừ thẻ trả trước vô danh) – Mua bán thông tin tài khoản, thông tin thẻ, thông tin ví điện tử | Tài khoản cho thuê thường được đối tượng lừa đảo dùng làm trung gian nhận tiền từ nạn nhân rồi rút ra. Người cho thuê – dù không trực tiếp gian lận – vẫn bị xem là đồng phạm về tội chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự. | Phạt hành chính 20–25 triệu đồng (cá nhân) hoặc 40–50 triệu đồng (tổ chức). Nếu số tiền vi phạm lớn, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. |
| 2 | Mở hoặc duy trì tài khoản ảo, tài khoản mạo danh | – Mở tài khoản bằng thông tin giả mạo hoặc thông tin người khác khi chưa có sự đồng ý – Mở tài khoản bằng CCCD/CMND giả – Đăng ký nhiều tài khoản cùng địa chỉ hoặc số điện thoại không hợp lệ | Là công cụ chủ yếu trong rửa tiền, tài trợ khủng bố và lừa đảo có tổ chức. Từ năm 2023, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu xác thực sinh trắc học (khuôn mặt, vân tay) khi mở tài khoản và thực hiện giao dịch lớn để ngăn chặn hành vi này. | Đóng tài khoản vĩnh viễn, báo cáo cơ quan chức năng. Tùy mức độ, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả tài liệu hoặc lừa đảo chiếm đoạt tài sản. |
| 3 | Sử dụng tài khoản để đánh bạc, lừa đảo, rửa tiền | – Nhận/chuyển tiền cá độ bóng đá, đánh bạc online – Nhận tiền từ nạn nhân lừa đảo rồi rút tiền mặt – Chuyển tiền qua nhiều tài khoản để che giấu nguồn gốc (rửa tiền) – Dùng dịch vụ thanh toán để giao dịch ngoại hối trái phép | Vi phạm kép: vừa vi phạm quy định thanh toán ngân hàng, vừa cấu thành tội hình sự độc lập. Ngân hàng có quyền đóng tài khoản vĩnh viễn và báo cáo lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm đoạt tài sản, rửa tiền hoặc tổ chức đánh bạc theo Bộ luật Hình sự. |
| 4 | Tiết lộ thông tin tài khoản, vi phạm bảo mật thẻ ngân hàng | – Nhân viên ngân hàng cung cấp số dư tài khoản, lịch sử giao dịch cho bên thứ ba khi không có căn cứ pháp lý – Người dùng chia sẻ OTP, mã PIN, mật khẩu ngân hàng – Chụp ảnh và gửi thông tin mặt trước/sau thẻ qua mạng xã hội hoặc ứng dụng nhắn tin | Nhân viên ngân hàng không được cung cấp số dư tài khoản dù người hỏi là người thân hay cơ quan điều tra – trừ khi có văn bản yêu cầu chính thức từ cơ quan có thẩm quyền. Đây là quyền bảo mật thông tin thẻ của khách hàng được pháp luật bảo vệ. | Phạt hành chính 20–25 triệu đồng (cá nhân) hoặc 40–50 triệu đồng (tổ chức). Trường hợp gây thiệt hại lớn, bị truy cứu hình sự. |
| 5 | Xâm nhập hệ thống thanh toán, lợi dụng lỗi phần mềm | – Hack tài khoản ngân hàng của người khác – Lợi dụng lỗi hệ thống để nạp tiền giả, chuyển tiền không có thực – Cài phần mềm độc hại (malware) đánh cắp dữ liệu thanh toán – Giả mạo giao diện ngân hàng (phishing) để lấy thông tin đăng nhập | Cấu thành tội phạm máy tính theo Điều 289 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Khi tài khoản bị xâm nhập trái phép, khách hàng cần liên hệ ngay với ngân hàng. Ngân hàng có trách nhiệm điều tra và hoàn trả số tiền bị mất nếu lỗi không xuất phát từ phía khách hàng. | Truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 289 Bộ luật Hình sự. Bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh. |
| 6 | Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không có Giấy phép | – Vận hành ví điện tử, cổng thanh toán, dịch vụ thu hộ/chi hộ khi chưa có Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước – Cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế không phép – Thực hiện bù trừ điện tử, chuyển mạch tài chính khi chưa được cấp phép | Chỉ tổ chức có Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp mới được cung cấp dịch vụ thanh toán hợp pháp. Người dùng cần kiểm tra tư cách pháp lý của đơn vị trung gian tại website sbv.gov.vn trước khi sử dụng dịch vụ. | Phạt hành chính 50–100 triệu đồng (cá nhân) hoặc 100–150 triệu đồng (tổ chức). Đình chỉ hoạt động và thu hồi Giấy phép nếu có. |
Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của NHNN được quy định như thế nào?
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, cơ quan này có vai trò xây dựng chính sách, ban hành quy định, giám sát hệ thống thanh toán và bảo đảm hoạt động thanh toán ngân hàng diễn ra an toàn, minh bạch.

Theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ và quyền hạn chính sau:
| Nội dung quản lý | Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước |
| Xây dựng chính sách | Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật về thanh toán |
| Cấp phép hoạt động | Thực hiện cấp, sửa đổi, thu hồi giấy phép theo quy định |
| Thanh tra, giám sát | Kiểm tra hoạt động của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán |
| Quản lý hệ thống thanh toán | Bảo đảm vận hành an toàn hệ thống thanh toán quốc gia |
| Phòng chống vi phạm | Ngăn chặn các Hành vi bị cấm trong hoạt động thanh toán |
| Hợp tác quốc tế | Tham gia các hoạt động hợp tác trong lĩnh vực thanh toán |
Thông qua các nhiệm vụ này, Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc quản lý và phát triển hệ thống Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng Nghị định 52/2024/NĐ-CP bao gồm những đối tượng nào?
Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về Thanh toán không dùng tiền mặt và áp dụng đối với nhiều tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thanh toán ngân hàng tại Việt Nam. Việc xác định đúng đối tượng áp dụng giúp các bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quá trình sử dụng hoặc cung ứng dịch vụ thanh toán.

Theo quy định, Nghị định 52/2024/NĐ-CP được áp dụng đối với các nhóm đối tượng sau:
| Đối tượng | Nội dung |
| Ngân hàng Nhà nước | Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động thanh toán |
| Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán | Bao gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các đơn vị được phép cung ứng dịch vụ thanh toán |
| Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán | Ví điện tử, cổng thanh toán và các dịch vụ trung gian khác theo quy định |
| Tổ chức tín dụng | Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật về tổ chức tín dụng |
| Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán | Khách hàng mở tài khoản, sử dụng thẻ, ví điện tử hoặc các phương thức thanh toán khác |
| Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan | Các chủ thể tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt |
Như vậy, phạm vi điều chỉnh của Nghị định không chỉ giới hạn ở ngân hàng mà còn bao gồm toàn bộ hệ sinh thái thanh toán hiện nay.
Kết
Đừng quên theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!
SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA
Hotline: 093 179 1122
Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM


