Sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính và tổ chức cơ quan thuế, việc xác định Cơ sở thuế số 1 gồm những phường nào là điều cần thiết đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân trên địa bàn. Thông tin này giúp người nộp thuế xác định đúng nơi quản lý khi thực hiện kê khai thuế, nộp thuế hoặc cần tra cứu thông tin thuế.
Vậy Thuế Cơ sở 1 Thành phố Hồ Chí Minh đang phụ trách những phường nào? Cùng Sabay tìm hiểu bạn nhé!
Địa chỉ trụ sở chính của Cơ sở thuế số 1 Thành phố Hồ Chí Minh ở đâu?
Thuế cơ sở 1 Thành phố Hồ Chí Minh có trụ sở chính tại số 8 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh. Đơn vị này hoạt động theo mô hình Thuế cơ sở được tổ chức lại từ ngày 01/7/2025 theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế.

Thông tin địa chỉ có thể được tra cứu theo bảng sau:
| Nội dung | Thông tin |
| Tên đơn vị | Thuế cơ sở 1 Thành phố Hồ Chí Minh |
| Địa chỉ trụ sở | Số 8 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Số điện thoại | 028 3910 6210 |
| Địa bàn quản lý | Tân Định, Bến Thành, Sài Gòn, Cầu Ông Lãnh |
| Cơ quan quản lý trực tiếp | Thuế Thành phố Hồ Chí Minh |
Phạm vi quản lý của Thuế Cơ Sở 1 TP.HCM
Thuế Cơ Sở 1 TP.HCM được giao quản lý thuế trên địa bàn 4 phường gồm phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Sài Gòn và phường Cầu Ông Lãnh. Phạm vi này được xác định theo danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025. Quy định này xác định Thuế cơ sở 1 đặt trụ sở chính tại phường Tân Định và quản lý 4 địa bàn nêu trên.

Phạm vi quản lý của Thuế Cơ Sở 1 tập trung vào người nộp thuế thuộc 4 phường được giao quản lý. Nhóm đối tượng gồm doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên các địa bàn này; đồng thời bao gồm người nộp thuế có trụ sở đăng ký tại địa chỉ thuộc phạm vi quản lý.
Việc xác định đúng cơ quan thuế có ý nghĩa trực tiếp khi thực hiện Mã số thuế, Tờ khai thuế, Nộp thuế, Tra cứu thông tin thuế, xác định Nghĩa vụ tài chính, Kê khai thuế điện tử, sử dụng Hóa đơn điện tử hoặc thực hiện Quyết toán thuế. Người nộp thuế không nên chỉ dựa vào tên cơ quan thuế cũ để xác định nơi quản lý.
>>> Xem thêm: Thuế cơ sở 16 gồm những phường nào?
Chức năng và nhiệm vụ chính của Cơ sở thuế số 1
Quản lý đăng ký, khai và nộp thuế
Thuế Cơ Sở 1 thực hiện quản lý các thông tin liên quan đến Mã số thuế, hồ sơ khai thuế và nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế thuộc địa bàn.
Người nộp thuế cần xác định đúng cơ quan quản lý trước khi thực hiện thủ tục. Có thể thực hiện theo trình tự:
- Bước 1: Kiểm tra địa chỉ đăng ký thuế của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân.
- Bước 2: Đối chiếu địa chỉ với phạm vi 4 phường thuộc Thuế Cơ Sở 1.
- Bước 3: Kiểm tra thông tin Mã số thuế và cơ quan quản lý trên hệ thống thuế điện tử.
- Bước 4: Chuẩn bị Tờ khai thuế, hồ sơ liên quan và thực hiện Kê khai thuế điện tử nếu thủ tục cho phép.
- Bước 5: Thực hiện Nộp thuế theo số phải nộp và thời hạn được xác định.
Cách kiểm tra này giúp hạn chế tình trạng gửi hồ sơ không đúng cơ quan quản lý hoặc phải bổ sung hồ sơ do xác định sai nơi tiếp nhận.
Quản lý thông tin người nộp thuế
Thuế Cơ Sở 1 còn thực hiện quản lý và cập nhật thông tin của người nộp thuế. Nội dung này có thể liên quan đến Mã số thuế, tình trạng hoạt động và những thay đổi trong thông tin đăng ký thuế.
Đối với doanh nghiệp, việc thông tin đăng ký thuế chính xác giúp quá trình Tra cứu thông tin thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện Quyết toán thuế được thống nhất với dữ liệu quản lý.
Người nộp thuế nên kiểm tra thông tin khi có các thay đổi như:
- Thay đổi địa chỉ trụ sở;
- Thay đổi thông tin đăng ký thuế;
- Thay đổi tình trạng hoạt động;
- Thay đổi thông tin liên quan đến mã số thuế;
- Chuyển địa bàn thuộc cơ quan thuế quản lý khác.

Quản lý hóa đơn, chứng từ và hỗ trợ người nộp thuế
Hóa đơn điện tử và chứng từ cũng thuộc nội dung quản lý thuế. Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 xác định quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong các nội dung của quản lý thuế.
Trong thực tế, người nộp thuế có thể cần được hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn, kê khai thuế hoặc xử lý vấn đề phát sinh trên hệ thống điện tử.
Bên cạnh đó, pháp luật về quản lý thuế cũng xác định tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quản lý. Vì vậy, khi chưa xác định được cách thực hiện thủ tục, người nộp thuế nên kiểm tra hướng dẫn chính thức hoặc liên hệ cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ.
Kiểm tra thuế và xử lý vi phạm theo thẩm quyền
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế là một phần của quản lý thuế theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019. Cùng với đó là các nội dung về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Do đó, chức năng của Thuế Cơ Sở 1 không chỉ dừng ở việc tiếp nhận Tờ khai thuế hoặc hỗ trợ Nộp thuế. Đơn vị còn thực hiện các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế thuộc địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế
Người nộp thuế có thể chủ động kiểm tra thông tin trước khi làm việc với Thuế Cơ Sở 1. Quy trình thực tế có thể thực hiện như sau:
- Bước 1: Xác định địa bàn quản lý dựa trên địa chỉ đăng ký.
- Bước 2: Kiểm tra Mã số thuế và thông tin người nộp thuế.
- Bước 3: Xác định loại thủ tục cần thực hiện như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hóa đơn hoặc Quyết toán thuế.
- Bước 4: Kiểm tra xem thủ tục có thể thực hiện trực tuyến hay không.
- Bước 5: Chuẩn bị hồ sơ theo đúng biểu mẫu và thời hạn.
- Bước 6: Nếu cần làm việc trực tiếp, kiểm tra trước địa chỉ và thông tin liên hệ của cơ quan thuế.
Cách làm này phù hợp với xu hướng tăng cường giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Người nộp thuế không nên mặc định mọi thủ tục đều phải đến Thuế Cơ Sở 1 để nộp trực tiếp.
Quản lý thuế có các nội dung nào?
Theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế gồm đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; hoàn, miễn, giảm và không thu thuế; quản lý tiền thuế nợ; quản lý thông tin người nộp thuế; quản lý hóa đơn, chứng từ; kiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế; xử phạt; giải quyết khiếu nại, tố cáo; hợp tác quốc tế về thuế; tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.
Đối với Thuế Cơ Sở 1 TP.HCM, các nội dung trên được áp dụng đối với người nộp thuế thuộc địa bàn được phân công.
Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và ấn định thuế
Đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế là nhóm nghiệp vụ người nộp thuế thường xuyên thực hiện. Người nộp thuế được cấp và sử dụng Mã số thuế, thực hiện Tờ khai thuế, xác định số thuế phải nộp và thực hiện nghĩa vụ theo thời hạn quy định.
Trong thực tế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân nên kiểm tra cơ quan thuế quản lý trước khi thực hiện thủ tục. Có thể thực hiện theo trình tự:
- Bước 1: Xác định địa chỉ và thông tin đăng ký của người nộp thuế.
- Bước 2: Kiểm tra Mã số thuế và cơ quan thuế đang quản lý.
- Bước 3: Xác định loại thuế và kỳ khai thuế tương ứng.
- Bước 4: Chuẩn bị Tờ khai thuế cùng các tài liệu liên quan.
- Bước 5: Thực hiện Kê khai thuế điện tử nếu thủ tục thuộc diện thực hiện trực tuyến.
- Bước 6: Kiểm tra số tiền phải nộp và thực hiện Nộp thuế đúng thời hạn.
Việc xác định đúng cơ quan quản lý giúp người nộp thuế hạn chế tình trạng gửi hồ sơ sai đơn vị hoặc phải điều chỉnh thông tin sau khi nộp.
Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và không thu thuế
Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và không thu thuế là một nhóm nội dung khác của quản lý thuế. Việc áp dụng hình thức nào phụ thuộc vào từng loại thuế, đối tượng và điều kiện được pháp luật quy định.
Người nộp thuế không nên tự xác định mình được miễn hoặc giảm thuế chỉ dựa trên doanh thu, ngành nghề hoặc tình trạng hoạt động. Trước khi lập hồ sơ, cần xác định:
- Loại thuế phát sinh;
- Căn cứ áp dụng miễn, giảm hoặc hoàn thuế;
- Điều kiện đối với người nộp thuế;
- Hồ sơ cần chuẩn bị;
- Thời hạn và phương thức nộp hồ sơ.
Khi có yêu cầu hoàn thuế, người nộp thuế cần đối chiếu số liệu trên hồ sơ khai thuế, chứng từ và dữ liệu đã gửi cơ quan thuế. Cách kiểm tra này giúp hạn chế sai lệch giữa hồ sơ đề nghị và dữ liệu quản lý.

Quản lý tiền thuế nợ
Quản lý thuế còn bao gồm khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế và nộp dần tiền thuế nợ. Đây là nhóm nội dung được Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định.
Khi phát sinh khoản phải nộp, người nộp thuế nên kiểm tra số tiền, thời hạn và tình trạng nợ trên hệ thống trước khi thực hiện thanh toán. Nếu có khoản nợ hoặc tiền chậm nộp, cần xác định nguyên nhân và căn cứ pháp lý trước khi đề nghị áp dụng biện pháp xử lý.
Người nộp thuế có thể chuẩn bị thông tin theo thứ tự:
- Mã số thuế;
- Kỳ tính thuế;
- Khoản thuế phát sinh;
- Số tiền đã nộp;
- Số tiền còn phải nộp;
- Chứng từ nộp tiền;
- Hồ sơ đề nghị xử lý nếu thuộc trường hợp được pháp luật cho phép.
Quản lý thông tin người nộp thuế
Quản lý thông tin người nộp thuế là nội dung quan trọng trong quản lý thuế. Thông tin này phục vụ việc xác định người nộp thuế, tình trạng hoạt động, nghĩa vụ thuế và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Người nộp thuế nên kiểm tra thông tin khi có thay đổi về địa chỉ, tên, thông tin đăng ký hoặc tình trạng hoạt động. Việc cập nhật kịp thời giúp dữ liệu trên hệ thống thuế phù hợp với hồ sơ thực tế.
Nội dung này cũng liên quan đến Tra cứu thông tin thuế. Khi cần kiểm tra cơ quan quản lý, người nộp thuế nên sử dụng thông tin đăng ký thuế và các kênh tra cứu chính thức thay vì chỉ dựa vào tên cơ quan thuế trong tài liệu cũ.
Quản lý hóa đơn, chứng từ
Quản lý hóa đơn, chứng từ là một nội dung độc lập trong quản lý thuế theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh, nội dung này gắn với quá trình lập, sử dụng và quản lý Hóa đơn điện tử. Khi phát sinh vấn đề liên quan đến hóa đơn, người nộp thuế cần kiểm tra dữ liệu hóa đơn, thời điểm lập, thông tin người bán, người mua và nội dung kê khai liên quan.
Trước khi xử lý một sai sót về hóa đơn, nên xác định rõ loại sai sót và thời điểm phát sinh. Sau đó, đối chiếu quy định đang có hiệu lực để xác định phương án xử lý phù hợp. Không nên tự hủy, thay thế hoặc điều chỉnh hóa đơn khi chưa xác định đúng trường hợp áp dụng.
Quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế từ 01/7/2026 ra sao?
Từ 01/7/2026, việc bảo mật, cung cấp và công khai thông tin người nộp thuế được thực hiện theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025. Nguyên tắc chung là cơ quan quản lý thuế và các bên có liên quan phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp pháp luật cho phép cung cấp hoặc công khai.
Khi nào được cung cấp thông tin người nộp thuế?
Cơ quan quản lý thuế có thể cung cấp thông tin khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ điều tra, tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc theo quy định của pháp luật. Thông tin cũng có thể được cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam tham gia.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phải sử dụng đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định.
Khi nào được công khai thông tin người nộp thuế?
Từ 01/7/2026, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin trong các trường hợp chính:
- Người nộp thuế trốn thuế, chây ỳ hoặc có nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định.
- Có vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác.
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định pháp luật.
Như vậy, không phải mọi thông tin về Mã số thuế, Tờ khai thuế, Nộp thuế, Hóa đơn điện tử hay Quyết toán thuế đều được công khai. Việc công khai phải thuộc trường hợp luật cho phép.

Người nộp thuế cần lưu ý gì?
Người nộp thuế có thể chủ động Tra cứu thông tin thuế để kiểm tra tình trạng Nghĩa vụ tài chính của mình. Khi phát hiện sai lệch, nên lưu chứng từ và thực hiện tra soát, điều chỉnh theo quy định.
Đối với người nộp thuế thuộc Thuế Cơ Sở 1 TP.HCM, nguyên tắc bảo mật và công khai thông tin được áp dụng như các đơn vị khác trong Hệ thống cơ quan quản lý thuế Việt Nam. Việc thực hiện Kê khai thuế điện tử, Nộp thuế hoặc tra cứu thông tin không đồng nghĩa với việc toàn bộ dữ liệu thuế của người nộp thuế được công khai.
>>> Xem thêm: Thuế cơ sở 3 thành phố Đồng Nai ở đâu?
Kết
Thuế Cơ sở 1 TP.HCM hiện quản lý các phường theo địa bàn được phân công. Việc xác định đúng cơ quan thuế quản lý giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện thủ tục thuế thuận tiện, hạn chế sai sót khi kê khai, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Khi tra cứu thông tin, người nộp thuế nên ưu tiên các nguồn chính thức và quy định đang có hiệu lực để cập nhật chính xác.
Theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!
SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA
Hotline: 093 179 1122
Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM


