Lương cơ sở là gì? Mức lương cơ sở 2026

Lương cơ sở là gì? Lương cơ sở là đơn vị tiền tệ căn bản do Chính phủ Việt Nam quy định để tính toán thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Mức lương cơ sở 2026: Theo dự kiến từ Bộ Nội vụ, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 2.530.000 VNĐ/tháng từ ngày 01/07/2026.

  • Mức hiện tại: 2.340.000 VNĐ (Từ 01/07/2024)
  • Đối tượng: Khu vực hưởng lương ngân sách nhà nước.
  • Căn cứ: Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Lương cơ sở là một trong những căn cứ quan trọng để tính lương, phụ cấp, trợ cấp và nhiều chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Mỗi khi Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở, thu nhập và các khoản đóng bảo hiểm của hàng triệu người lao động trong khu vực công cũng có sự thay đổi tương ứng. Vậy lương cơ sở là gì, đối tượng nào được áp dụng và mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Hãy cùng Sabay tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

Lương cơ sở là gì? Định nghĩa và đối tượng áp dụng quy định mới nhất

Lương cơ sở là gì?

Lương cơ sở là mức tiền do Nhà nước quy định và được sử dụng làm căn cứ để tính lương, phụ cấp, các khoản đóng góp và nhiều chế độ khác đối với khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Đây là một trong những yếu tố quan trọng trong Hệ thống thang bảng lương nhà nước, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Thực tế, lương cơ sở không phải là số tiền người lao động nhận được hàng tháng. Đây là mức tiền làm căn cứ để tính toán tiền lương, phụ cấp chức vụ, trợ cấp và các khoản đóng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Theo quy định hiện hành, Lương cơ sở được sử dụng để:

– Tính mức lương trong Bảng lương công chức và bảng lương viên chức.

– Tính các khoản phụ cấp theo chức vụ, thâm niên hoặc đặc thù ngành nghề.

– Tính mức đóng và mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

– Tính hoạt động phí, sinh hoạt phí và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước.

Công thức tính lương phổ biến hiện nay là:

Tiền lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương cán bộ

Ví dụ, một công chức có hệ số lương 3,00 thì mức lương trước khi cộng các khoản phụ cấp sẽ được tính bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số 3,00.

Lương cơ sở là gì? Định nghĩa và đối tượng áp dụng quy định mới nhất
Lương cơ sở là gì? Định nghĩa và đối tượng áp dụng quy định mới nhất

Đối tượng áp dụng lương cơ sở theo quy định mới nhất

Không phải tất cả người lao động đều áp dụng lương cơ sở. Đây là điểm mà nhiều người thường nhầm lẫn với Lương tối thiểu vùng.

Theo các quy định hiện hành, mức lương cơ sở được áp dụng đối với các nhóm đối tượng sau:

Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã

Nhóm đối tượng này được hưởng lương theo Hệ thống thang bảng lương nhà nước. Mức lương thực nhận được xác định dựa trên lương cơ sở và Hệ số lương cán bộ tương ứng với ngạch, bậc và chức vụ.

Bao gồm:

– Cán bộ, công chức trong các cơ quan Đảng.

– Cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước.

– Cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn.

– Người làm việc trong các tổ chức chính trị – xã hội.

Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập như trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa hoặc đơn vị nghiên cứu khoa học đều áp dụng cơ chế tính lương dựa trên lương cơ sở.

Mức lương của viên chức được xác định thông qua:

– Lương cơ sở.

– Hệ số lương theo chức danh nghề nghiệp.

– Các khoản phụ cấp theo quy định.

Lực lượng vũ trang

Các lực lượng thuộc quân đội, công an và cơ yếu cũng thuộc nhóm áp dụng lương cơ sở.

Tiền lương, phụ cấp và nhiều chế độ khác của lực lượng này được xác định dựa trên mức lương cơ sở và các hệ số tương ứng theo quy định của pháp luật.

Người hưởng chế độ, phụ cấp từ ngân sách nhà nước

Ngoài cán bộ, công chức và viên chức, một số đối tượng khác cũng được xác định mức hưởng dựa trên lương cơ sở như:

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

– Đại biểu dân cử hưởng hoạt động phí.

– Một số đối tượng hưởng trợ cấp, sinh hoạt phí theo quy định.

– Người đang được hưởng chế độ liên quan đến tiền lương từ nguồn ngân sách.

Người lao động doanh nghiệp có áp dụng lương cơ sở không?

Người lao động làm việc trong doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường không áp dụng lương cơ sở để trả lương.

Đối với nhóm này, tiền lương được xác định dựa trên:

– Hợp đồng lao động.

– Thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

– Lương thỏa thuận.

– Lương khoán.

– Hiệu quả công việc và năng lực thực tế.

Mức lương của họ phải đảm bảo không thấp hơn Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định theo từng địa bàn.

Cách tính lương công chức và phụ cấp chức vụ theo hệ số lương cán bộ

Đối với khu vực nhà nước, tiền lương của cán bộ, công chức và viên chức không được xác định bằng hình thức Lương thỏa thuận như trong doanh nghiệp. Thay vào đó, mức lương được tính dựa trên lương cơ sở và Hệ số lương cán bộ theo quy định của Hệ thống thang bảng lương nhà nước.

Công thức tính lương công chức theo hệ số lương cán bộ

Theo cơ chế trả lương hiện hành, tiền lương của công chức được tính theo công thức:

Tiền\ lương = Lương\ cơ\ sở \times Hệ\ số\ lương

Trong đó:

– Lương cơ sở là mức tiền do Nhà nước quy định làm căn cứ tính lương.

– Hệ số lương cán bộ được xác định theo ngạch, bậc, chức danh hoặc vị trí công tác.

– Hệ số càng cao thì mức lương càng lớn.

Đây cũng là lý do nhiều người quan tâm đến các khái niệm như lương cơ sở là gì, mức lương cơ sở là gì, tháng lương cơ sở là gì hay hệ số lương cơ sở là gì khi tìm hiểu về chế độ tiền lương khu vực công.

Các thành phần cấu thành thu nhập của công chức

Tiền lương thực nhận của công chức không chỉ bao gồm lương theo hệ số mà còn có nhiều khoản khác.

Thông thường, thu nhập bao gồm:

– Lương theo hệ số.

– Phụ cấp chức vụ.

– Phụ cấp thâm niên (nếu có).

– Phụ cấp khu vực hoặc phụ cấp đặc thù ngành nghề.

– Các khoản hỗ trợ theo quy định.

– Khoản khấu trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Do đó, mức lương ghi trên Bảng lương công chức thường khác với số tiền thực nhận hàng tháng.

Cách tính lương công chức và phụ cấp chức vụ theo hệ số lương cán bộ
Cách tính lương công chức và phụ cấp chức vụ theo hệ số lương cán bộ

Hướng dẫn tính lương công chức từng bước

Người lao động trong khu vực nhà nước có thể tự tính lương theo các bước sau:

Bước 1: Xác định mức lương cơ sở hiện hành

Trước tiên cần tra cứu mức Lương cơ sở đang được áp dụng tại thời điểm tính lương.

Mỗi lần Nhà nước điều chỉnh hoặc tăng lương cơ sở là gì, toàn bộ hệ thống tiền lương và phụ cấp của khu vực công sẽ thay đổi tương ứng.

Bước 2: Xác định hệ số lương

Tiếp theo, kiểm tra quyết định tuyển dụng hoặc quyết định nâng bậc lương để biết hệ số lương hiện tại.

Hệ số này phụ thuộc vào:

– Ngạch công chức.

– Chức danh nghề nghiệp.

– Bậc lương.

– Thời gian công tác.

Bước 3: Nhân lương cơ sở với hệ số lương

Sau khi có đủ dữ liệu, thực hiện phép tính:

Tiền lương = Lương cơ sở × Hệ số lương

Kết quả là mức lương theo ngạch bậc trước khi cộng phụ cấp.

Bước 4: Cộng các khoản phụ cấp

Nếu thuộc đối tượng hưởng phụ cấp thì cộng thêm:

– Phụ cấp chức vụ.

– Phụ cấp trách nhiệm.

– Phụ cấp ưu đãi nghề.

– Phụ cấp khu vực.

– Các khoản phụ cấp khác theo quy định.

Bước 5: Trừ các khoản bảo hiểm phải đóng

Sau khi xác định tổng thu nhập, cơ quan sử dụng lao động sẽ thực hiện khấu trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc trước khi chi trả.

Mức lương cơ sở 2026 và lịch trình tăng lương cơ sở mới nhất

Mức lương cơ sở hiện nay được quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 VNĐ/tháng.

Tham khảo mức lương cơ sở thay đổi qua các năm gần đây:

Lịch sử điều chỉnh mức lương cơ sở từ 2016 – 2026

Giai đoạn áp dụngMức lương cơ sở (VNĐ)Căn cứ pháp lý
01/07/2024 – Hiện tại2.340.000Nghị định 73/2024/NĐ-CP
01/07/2026 (Dự kiến)2.530.000Chủ trương Bộ Chính trị
Mức lương cơ sở 2026 và lịch trình tăng lương cơ sở mới nhất
Mức lương cơ sở 2026 và lịch trình tăng lương cơ sở mới nhất

Lương cơ sở năm 2026 có tăng không?

Theo thông tin từ Bộ Nội vụ, Bộ Chính trị đã đồng ý chủ trương điều chỉnh mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng, tương ứng tăng 190.000 đồng/tháng, dự kiến áp dụng từ ngày 01/07/2026.

Hiện nay, dự thảo Nghị định về việc điều chỉnh lương cơ sở đã được Bộ Nội vụ chuyển sang Bộ Tư pháp để thẩm định trước khi trình Chính phủ xem xét và ban hành chính thức. Vì vậy, cho đến khi văn bản mới có hiệu lực, mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng vẫn là căn cứ áp dụng để tính lương, phụ cấp và các chế độ liên quan.

Việc tăng lương cơ sở sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang cũng như mức đóng, mức hưởng bảo hiểm và nhiều chính sách an sinh khác. Do đó, người lao động nên thường xuyên theo dõi các thông báo từ cơ quan có thẩm quyền để kịp thời cập nhật quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

Sự khác biệt hoàn toàn giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng

Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa lương cơ sở và Lương tối thiểu vùng vì cả hai đều liên quan đến tiền lương do Nhà nước quy định. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau về mục đích sử dụng, đối tượng áp dụng và cách xác định mức lương.

Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng khác nhau như thế nào?

Lương cơ sở là mức tiền được Nhà nước quy định để làm căn cứ tính lương, phụ cấp, trợ cấp và nhiều chế độ khác đối với khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Trong khi đó, Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong doanh nghiệp.

Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Tiêu chíLương cơ sởLương tối thiểu vùng
Khái niệmMức tiền làm căn cứ tính lương, phụ cấp và chế độ cho khu vực nhà nướcMức lương thấp nhất doanh nghiệp phải trả cho người lao động
Đối tượng áp dụngCông chức viên chức, cán bộ, lực lượng vũ trang và một số đối tượng hưởng lương từ ngân sáchNgười lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong doanh nghiệp
Căn cứ pháp lýNghị định quy định tiền lương của Chính phủNghị định quy định mức lương tối thiểu vùng hằng năm
Cách tính lươngLương cơ sở × Hệ số lương cán bộ + phụ cấpTheo thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức tối thiểu vùng
Nguồn chi trảKinh phí ngân sách, quỹ lương đơn vị công lậpQuỹ tiền lương của doanh nghiệp
Liên quan đếnBảng lương công chức, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểmQuan hệ lao động trong doanh nghiệp
Phạm vi áp dụngKhu vực côngKhu vực doanh nghiệp

Có thể thấy, mặc dù đều là công cụ quản lý tiền lương nhưng mục tiêu sử dụng của hai loại lương này hoàn toàn khác nhau.

Bản chất của lương cơ sở và lương tối thiểu vùng

Bản chất của Lương cơ sở là căn cứ để vận hành Hệ thống thang bảng lương nhà nước. Mức lương thực nhận của cán bộ, công chức và viên chức được xác định dựa trên:

– Mức lương cơ sở.

– Hệ số lương cơ sở là gì hay còn gọi là hệ số lương theo ngạch, bậc.

– Phụ cấp chức vụ và các khoản phụ cấp khác.

– Các khoản bảo hiểm bắt buộc.

Ngược lại, Lương tối thiểu vùng đóng vai trò là mức sàn bảo vệ người lao động trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp được quyền xây dựng cơ chế trả lương riêng nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước công bố.

Vì vậy, khi tìm hiểu mức lương cơ sở là gì, người lao động cần xác định mình thuộc khu vực nhà nước hay khu vực doanh nghiệp để áp dụng đúng quy định.

Kết

Việc hiểu rõ lương cơ sở giúp người lao động xác định chính xác mức lương, phụ cấp và các quyền lợi liên quan. Đồng thời, cần thường xuyên cập nhật các quy định mới để đảm bảo áp dụng đúng và đầy đủ quyền lợi của mình.

Đừng quên theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!


SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM

5/5 - (11 bình chọn)
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.