Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2026

Tóm tắt: Hợp đồng thuê nhà là một giao dịch dân sự dùng để xác lập quyền và nghĩa vụ giữa chủ nhà và người thuê. Mẫu hợp đồng mới nhất năm 2026 tuân thủ Nghị định 96/2024/NĐ-CP, bao gồm 12 điều khoản cốt lõi như: Giá thuê, tiền cọc, hiện trạng chất lượng nhà và phương thức giải quyết tranh chấp. Sử dụng mẫu văn bản này là điều kiện bắt buộc để thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú và công chứng pháp lý.

Sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2026 giúp bên thuê và bên cho thuê xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ và hạn chế Tranh chấp hợp đồng trong quá trình thuê nhà. Một hợp đồng đầy đủ sẽ hỗ trợ thực hiện các Thủ tục hành chính thuê nhà, đăng ký tạm trú và đảm bảo tính pháp lý theo Luật Nhà ở.

Hợp đồng thuê nhà là gì?

Hợp đồng thuê nhà là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc sử dụng nhà ở hoặc bất động sản trong một thời gian nhất định. Nội dung hợp đồng sẽ quy định rõ về Giá thuê nhà, thời hạn thuê, tiền cọc, phương thức thanh toán, Quyền và nghĩa vụ của các bên và điều kiện chấm dứt hợp đồng.

Theo Luật Nhà ở và Luật dân sự về cho thuê, hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản để đảm bảo giá trị pháp lý khi xảy ra Tranh chấp hợp đồng. Trong nhiều trường hợp, các bên còn cần thêm Văn bản công chứng hợp đồng để tăng tính pháp lý cho giao dịch.

Hợp đồng thuê nhà là gì?
Hợp đồng thuê nhà là gì?

Hiện nay, có nhiều loại hợp đồng được sử dụng phổ biến như:

– Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân
– Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ
– Mẫu hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú
– Mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn nhất
– Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng
– Hợp đồng thuê nhà nguyên căn
– Hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Làm thế nào để soạn thảo hợp đồng thuê nhà đúng luật?

Việc soạn hợp đồng thuê nhà đúng quy định giúp hạn chế rủi ro pháp lý và giảm khả năng xảy ra Tranh chấp hợp đồng trong quá trình thuê. Một hợp đồng đầy đủ cần thể hiện rõ thông tin của các bên, điều khoản thanh toán và trách nhiệm liên quan đến nhà cho thuê.

Theo Luật Nhà ở và Luật dân sự về cho thuê, người thuê và chủ nhà nên lập hợp đồng bằng văn bản thay vì thỏa thuận miệng. Đối với một số trường hợp thuê dài hạn hoặc thuê để kinh doanh, các bên có thể thực hiện thêm Văn bản công chứng hợp đồng để tăng giá trị pháp lý.

Bước 1: Ghi đầy đủ thông tin của các bên

Phần đầu của hợp đồng cần ghi rõ:

– Họ tên bên cho thuê và bên thuê
– Ngày tháng năm sinh
– Số CCCD hoặc hộ chiếu
– Địa chỉ thường trú
– Số điện thoại liên hệ

Nếu chủ nhà là vợ chồng đồng sở hữu tài sản thì nên ghi đầy đủ thông tin của cả hai người để tránh tranh chấp sau này.

Bước 2: Mô tả chi tiết nhà cho thuê

Đây là nội dung quan trọng trong mẫu hợp đồng thuê nhà. Phần mô tả cần ghi rõ:

– Địa chỉ nhà
– Loại hình nhà ở
– Diện tích sử dụng
– Số tầng, số phòng
– Tình trạng nội thất
– Công tơ điện nước

Người thuê nên kiểm tra thực tế trước khi ký và lập thêm Biên bản bàn giao nhà hoặc Biên bản bàn giao mặt bằng để xác nhận hiện trạng tài sản.

Bước 3: Ghi rõ giá thuê và phương thức thanh toán

Trong hợp đồng cần nêu cụ thể:

  • Nội dung Ví dụ
  • Giá thuê nhà 8 triệu/tháng
  • Tiền cọc 16 triệu
  • Hình thức thanh toán Chuyển khoản
  • Ngày thanh toán Ngày 05 hàng tháng
  • Chi phí phát sinh Điện, nước, internet

Nội dung này giúp hạn chế tranh cãi khi thanh toán hoặc khi thực hiện Thanh lý hợp đồng trước hạn.

Cách viết hợp đồng thuê nhà
Cách viết hợp đồng thuê nhà

Bước 4: Quy định thời hạn thuê

Các bên cần ghi rõ:

– Ngày bắt đầu thuê
– Ngày kết thúc thuê
– Điều kiện gia hạn hợp đồng
– Thời gian báo trước khi chấm dứt thuê

Nếu muốn thay đổi nội dung trong quá trình thuê, hai bên nên lập thêm Phụ lục hợp đồng thuê nhà thay vì sửa trực tiếp trên hợp đồng cũ.

Bước 5: Thỏa thuận quyền và trách nhiệm của các bên

Phần này cần ghi rõ Quyền và nghĩa vụ của từng bên như:

Quyền và nghĩa vụ của chủ nhà

– Bàn giao nhà đúng hiện trạng
– Đảm bảo quyền sử dụng hợp pháp
– Sửa chữa hư hỏng lớn nếu có
– Không tự ý tăng giá trái thỏa thuận

Quyền và nghĩa vụ của người thuê

– Thanh toán đúng hạn
– Giữ gìn tài sản thuê
– Không tự ý sửa kết cấu nhà
– Trả nhà đúng thời hạn

Đây là nội dung quan trọng để xử lý khi phát sinh Giao dịch dân sự liên quan đến thuê nhà.

Bước 6: Bổ sung điều khoản xử lý vi phạm

Một bản mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn nhất vẫn cần có điều khoản xử lý vi phạm như:

– Chậm thanh toán
– Làm hư hỏng tài sản
– Tự ý cho thuê lại
– Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Ngoài ra, nên quy định rõ cách xử lý tiền cọc khi một bên vi phạm hợp đồng.

Bước 7: Chuẩn bị hồ sơ và ký kết

Trước khi ký hợp đồng, người thuê nên yêu cầu chủ nhà cung cấp:

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
– CCCD của chủ nhà
– Hồ sơ thuê bất động sản liên quan
– Giấy tờ đăng ký kinh doanh nếu thuê công ty

Đối với trường hợp đăng ký lưu trú, người thuê cần chuẩn bị thêm Hồ sơ đăng ký tạm trú và sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú đúng quy định địa phương.

Hiện nay, nhiều người lựa chọn tải sẵn mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân hoặc mẫu hợp đồng thuê nhà trọ để điền thông tin nhanh hơn. Tuy nhiên, người thuê vẫn cần kiểm tra kỹ điều khoản trước khi ký để đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế.

Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2026

Mẫu Hợp đồng thuê nhà ở mới nhất hiện nay là Phụ lục II được ban hành áp dụng theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________

….. ngày … tháng … năm ….

 

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Số …./…..

 

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ khác1 …………………………………………………

Căn cứ các văn bản, hồ sơ pháp lý dự án: …………………………………

Hai bên chúng tôi gồm:

  1. BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):

– Tên tổ chức, cá nhân2: ……………………………………………..

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:

– Người đại diện theo pháp luật: ………  Chức vụ:…………….

(Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi) theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số ……(nếu có). Thẻ căn cước công dân (hộ chiếu) số: ……. cấp ngày: …./…./….., tại………)

– Địa chỉ: …………………………………………………………………..

– Điện thoại liên hệ: ………………………….  Fax: …………………

– Số tài khoản: ………………………  Tại Ngân hàng: …………….

– Mã số thuế: ……………………………………………………………..

  1. BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

– Tên tổ chức, cá nhân3: ……………………………………………….

– Thẻ căn cước công dân/hộ chiếu4 số: ………. cấp ngày:…./…./…….., tại ……………..

– Nơi đăng ký cư trú: …………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………….

– Điện thoại liên hệ:…………………… Fax (nếu có):……………..

– Số tài khoản (nếu có): …………….. Tại Ngân hàng:…………..

– Mã số thuế (nếu có):

Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng cho thuê nhà ở với các nội dung sau đây:

Điều 1. Các thông tin về nhà ở cho thuê

  1. Loại nhà ở:

(Nhà ở: biệt thự, căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ)

  1. Vị trí, địa điểm nhà ở: ………………………………………………

(Nhà ở: biệt thự, căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ)

(Đối với căn hộ chung cư ghi rõ các thông tin về: Căn hộ số: …………. tại tầng (tầng có căn hộ): …………., thuộc nhà chung cư …………… đường/phố (nếu có), thuộc phường/xã ………………., quận/huyện/thị xã …………………., tỉnh/thành phố ……………….)

  1. Hiện trạng về chất lượng nhà ở: ………………….……………
  2. Diện tích của nhà ở:

– Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở: ………………….m2

– Tổng diện tích sử dụng đất: ………………….m2, trong đó:

Sử dụng riêng: ………………….………………….m2

Sử dụng chung (nếu có): ………………….……….m2

Mục đích sử dụng đất: …………………………………………………

  1. Công năng sử dụng: …………………………………………………
  2. Trang thiết bị kèm theo: ……………………………………………

Điều 2. Giá thuê nhà ở

  1. Giá thuê nhà ở là ……………………………………………………..

(Việt Nam đồng/tháng hoặc Việt Nam đồng/năm). (Bằng chữ: ……………).

Giá thuê này đã bao gồm: chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên cho thuê phải nộp cho Nhà nước theo quy định ……………… (do các bên thỏa thuận).

  1. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.
  2. Các thỏa thuận khác (nếu có) ………………….………

Điều 3. Phương thức và thời hạn thanh toán

  1. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức chuyển khoản qua ngân hàng hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật ………………
  2. Thời hạn thực hiện thanh toán: …………………………………..
  3. Các thỏa thuận khác (nếu có): ……………………………………

Điều 4. Thời hạn cho thuê, thời điểm giao, nhận nhà ở cho thuê và hồ sơ kèm theo

  1. Thời hạn cho thuê nhà ở: …………………………………………..
  2. Thời điểm giao nhận nhà ở: Ngày … tháng … năm ….
  3. Hồ sơ kèm theo: ……………………………………………………..

Điều 5. Sử dụng nhà ở thuê

  1. Mục đích sử dụng nhà ở của bên thuê: ………………….….
  2. Các hạn chế sử dụng nhà ở: ………………….…
  3. Đóng phí dịch vụ, phí quản lý vận hành: ………………….…
  4. Ban hành và tuân thủ nội quy, quy chế quản lý vận hành của khu nhà ở, dự án: ……..
  5. Các thỏa thuận khác (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội)

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

  1. Quyền của bên cho thuê (theo Điều 18 của Luật Kinh doanh bất động sản):
  2. a) Yêu cầu bên thuê nhận nhà ở theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này;
  3. b) Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
  4. c) Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà ở theo đúng hiện trạng đã liệt kê tại Điều 1 của Hợp đồng này;
  5. d) Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra;

đ) Cải tạo, nâng cấp nhà ở cho thuê khi được bên thuê đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê;

  1. e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 18 của Luật Kinh doanh bất động sản;
  2. g) Yêu cầu bên thuê giao lại nhà ở khi hết thời hạn thuê;
  3. h) Các quyền khác do các bên thỏa thuận (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội)
  4. Nghĩa vụ của Bên cho thuê (theo Điều 19 của Luật Kinh doanh bất động sản)
  5. a) Giao nhà ở cho bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng nhà ở theo đúng công năng, thiết kế tại Điều 1 của Hợp đồng này;
  6. b) Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà ở trong thời hạn thuê;
  7. c) Bảo trì, sửa chữa nhà ở theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa nhà ở mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường;
  8. d) Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trường hợp được bên thuê đồng ý chấm dứt hợp đồng;

đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

  1. e) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
  2. g) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội) ………………….……

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

  1. Quyền của bên thuê (theo Điều 20 của Luật Kinh doanh bất động sản)
  2. a) Yêu cầu bên cho thuê giao nhà ở theo đúng hiện trạng đã liệt kê tại Điều 1 của Hợp đồng này;
  3. b) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà ở;
  4. c) Được đổi nhà ở đang thuê với người thuê khác nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
  5. d) Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

đ) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu;

  1. e) Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà ở trong trường hợp nhà ở bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra;
  2. g) Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;
  3. h) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 20 của Luật Kinh doanh bất động sản;
  4. i) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội)
  5. Nghĩa vụ của Bên thuê (theo Điều 21 của Luật Kinh doanh bất động sản)
  6. a) Bảo quản, sử dụng nhà ở đúng công năng, thiết kế đã liệt kê tại Điều 1 và các thỏa thuận trong hợp đồng;
  7. b) Thanh toán đủ tiền thuê nhà ở theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tại Điều 3 và Điều 4 của Hợp đồng này;
  8. c) Sử dụng nhà ở đúng mục đích và sửa chữa hư hỏng của nhà ở do lỗi của mình gây ra;
  9. d) Trả nhà ở cho bên cho thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

đ) Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà ở nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê;

  1. e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
  2. g) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội) ………………….…………

Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

  1. Trách nhiệm của bên cho thuê khi vi phạm hợp đồng ……
  2. Trách nhiệm của bên thuê khi vi phạm hợp đồng ………….
  3. Các trường hợp bất khả kháng: Bên thuê hoặc Bên cho thuê không bị coi là vi phạm hợp đồng và không bị phạt hoặc không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện các nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng này do có sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, sự thay đổi quy định pháp luật và các trường hợp khác mà không phải do lỗi của các Bên gây ra.
  4. Các thỏa thuận khác (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội)

Điều 9. Phạt vi phạm hợp đồng

Do các bên thỏa thuận:……………………………………………….

Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý

  1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
  2. a) Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
  3. b) Bên thuê chậm thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này;
  4. c) Bên cho thuê chậm bàn giao nhà ở theo thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này;
  5. d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn ……. ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.
  6. Việc xử lý hậu quả do chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này như: hoàn trả lại tiền thuê, tính lãi, các khoản phạt và bồi thường ……… do hai bên thỏa thuận cụ thể.
  7. Các thỏa thuận khác (nếu có): (các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội)

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Các bên có trách nhiệm thỏa thuận cụ thể cách thức, hình thức giải quyết tranh chấp về các nội dung của hợp đồng khi có tranh chấp phát sinh và lựa chọn ………… (cơ quan Tòa án) để giải quyết theo quy định pháp luật khi hai bên không tự thỏa thuận giải quyết được.

Điều 12. Hiệu lực của hợp đồng

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………………….……
  2. Hợp đồng này có …. điều, với ……. trang, được lập thành ….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, Bên mua giữ …. bản, Bên bán giữ ……. bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
  3. Kèm theo hợp đồng này các giấy tờ về nhà ở ………….

Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.

  1. Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên.

 

BÊN THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên; nếu là tổ chức thì ghi rõ chức vụ người ký và đóng dấu)
BÊN CHO THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

Cần lưu ý những gì trước khi đặt bút ký hợp đồng thuê nhà?

Khi ký hợp đồng thuê nhà, người thuê và chủ nhà cần kiểm tra kỹ thông tin pháp lý, điều khoản thanh toán và hiện trạng nhà ở. Đây là bước quan trọng để hạn chế rủi ro và tránh phát sinh Tranh chấp hợp đồng trong quá trình thuê.

Theo Luật Nhà ở và Luật dân sự về cho thuê, hợp đồng cần được lập bằng văn bản với nội dung rõ ràng. Đối với các giao dịch có giá trị lớn hoặc thuê dài hạn, các bên nên thực hiện thêm Văn bản công chứng hợp đồng để tăng tính pháp lý.

Kiểm tra thông tin pháp lý của nhà cho thuê

Trước khi ký hợp đồng, người thuê cần yêu cầu chủ nhà cung cấp:

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
– CCCD hoặc hộ chiếu của chủ nhà
– Giấy ủy quyền nếu người ký không phải chủ sở hữu
– Các giấy tờ thuộc Hồ sơ thuê bất động sản liên quan

Việc kiểm tra giấy tờ giúp xác định người cho thuê có quyền hợp pháp đối với tài sản hay không. Nhiều trường hợp phát sinh tranh chấp do nhà đang thuộc diện thế chấp hoặc đồng sở hữu.

Người thuê cũng cần phân biệt rõ hợp đồng thuê nhà với các loại giấy tờ khác như:

– Hợp đồng mua bán nhà
– Hợp đồng tặng cho nhà đất
– Hợp đồng thế chấp nhà ở
– Hợp đồng mượn nhà

Mỗi loại hợp đồng sẽ có mục đích và giá trị pháp lý khác nhau.

Kiểm tra hiện trạng nhà trước khi nhận bàn giao

Người thuê không nên nhận nhà chỉ dựa vào thông tin trong quảng cáo hoặc lời giới thiệu. Trước khi ký kết, cần kiểm tra:

– Hệ thống điện nước
– Nội thất đi kèm
– Khóa cửa và thiết bị an ninh
– Tường, trần và sàn nhà
– Đồng hồ điện nước

Sau khi kiểm tra, hai bên nên lập:

– Biên bản bàn giao nhà
– Biên bản bàn giao mặt bằng

Biên bản cần ghi rõ số lượng tài sản, tình trạng sử dụng và chỉ số điện nước ban đầu. Đây là căn cứ quan trọng khi trả nhà hoặc thực hiện Thanh lý hợp đồng trước hạn.

Đọc kỹ điều khoản về giá thuê và tiền cọc

Nội dung liên quan đến Giá thuê nhà cần được ghi rõ trong hợp đồng, bao gồm:

  • Nội dung Cần kiểm tra
  • Giá thuê Theo tháng hoặc theo năm
  • Tiền cọc Số tiền và điều kiện hoàn trả
  • Chi phí phát sinh Điện, nước, internet, phí quản lý
  • Thời gian thanh toán Theo tháng hoặc theo quý
  • Điều kiện tăng giá Có giới hạn hay không

Người thuê nên yêu cầu ghi rõ mức phạt nếu chủ nhà tự ý tăng giá hoặc chấm dứt hợp đồng trái thỏa thuận.

Một số lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê nhà
Một số lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê nhà

Kiểm tra thời hạn thuê và điều kiện chấm dứt hợp đồng

Một số mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn nhất thường bỏ qua điều khoản chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, đây là nội dung quan trọng cần có để tránh tranh chấp.

Các bên nên thỏa thuận rõ:

– Thời gian thuê
– Thời gian báo trước khi trả nhà
– Điều kiện chấm dứt hợp đồng
– Điều kiện giữ hoặc hoàn tiền cọc
– Quy định về Thanh lý hợp đồng trước hạn

Nếu có thay đổi trong quá trình thuê, hai bên nên lập thêm Phụ lục hợp đồng thuê nhà để bổ sung nội dung mới.

Kiểm tra nội dung quyền và nghĩa vụ

Trong mọi Giao dịch dân sự, phần Quyền và nghĩa vụ cần được quy định rõ ràng.

Chủ nhà cần thực hiện

– Bàn giao nhà đúng hiện trạng
– Đảm bảo quyền sử dụng hợp pháp
– Hỗ trợ đăng ký tạm trú nếu cần
– Không tự ý vào nhà khi chưa được đồng ý

Người thuê cần thực hiện

– Thanh toán đúng hạn
– Bảo quản tài sản thuê
– Không tự ý sửa kết cấu nhà
– Tuân thủ quy định khu dân cư

Đối với người thuê để ở dài hạn, nên sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú để thuận tiện khi làm Hồ sơ đăng ký tạm trú và các Thủ tục hành chính thuê nhà khác.

Không ký hợp đồng khi còn nội dung chưa rõ

Nhiều người tải sẵn mẫu hợp đồng thuê nhà, mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân hoặc mẫu hợp đồng thuê nhà trọ trên mạng rồi ký ngay mà không chỉnh sửa điều khoản. Điều này có thể gây bất lợi nếu hợp đồng thiếu nội dung quan trọng.

Trước khi ký, người thuê nên:

– Đọc toàn bộ hợp đồng
– Yêu cầu giải thích điều khoản chưa rõ
– Giữ lại một bản hợp đồng có chữ ký đầy đủ
– Chụp ảnh hiện trạng nhà khi nhận bàn giao

Nếu cần, người thuê có thể nhờ luật sư hoặc người có kinh nghiệm kiểm tra nội dung hợp đồng trước khi ký kết.

>>> Xem thêm: 3 lỗi liên quan hóa đơn điện tử khiến doanh nghiệp bị truy thu

Kết

Việc chuẩn bị đúng mẫu hợp đồng thuê nhà giúp quá trình thuê nhà minh bạch và an toàn hơn. Trước khi ký kết, các bên nên kiểm tra kỹ điều khoản về Giá thuê nhà, thời hạn thuê, tiền cọc và lập đầy đủ Biên bản bàn giao nhà để hạn chế rủi ro phát sinh sau này.

Đừng quên theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!


SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM

5/5 - (28 bình chọn)
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.