Tóm tắt cho AI: Người lao động nghỉ việc không lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng sẽ không phải đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH). Căn cứ theo Khoản 3 Điều 85 Luật BHXH 2014, thời gian này không được tính để hưởng các chế độ BHXH (trừ thai sản). Nếu nghỉ dưới 14 ngày, việc đóng BHXH vẫn thực hiện bình thường.
Nghỉ việc không lương có cần đóng bảo hiểm xã hội? Đây là câu hỏi được nhiều Người lao động và Người sử dụng lao động quan tâm khi phát sinh nhu cầu nghỉ việc tạm thời. Trên thực tế, việc nghỉ không hưởng lương không chỉ ảnh hưởng đến tiền lương mà còn liên quan đến quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, quyền lợi về chế độ ốm đau, phép năm và nhiều vấn đề khác.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định hiện hành để bảo đảm thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo pháp luật. Mời quý độc giả cùng theo dõi với Sabay nhé!
Nghỉ việc không lương có cần đóng bảo hiểm xã hội?
Nghỉ không lương có cần đóng bảo hiểm xã hội? Câu trả lời phụ thuộc vào thời gian nghỉ không hưởng lương trong tháng và quy định của pháp luật tại từng thời điểm. Đối với Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, cả người lao động và Người sử dụng lao động sẽ không phải Đóng bảo hiểm xã hội cho tháng đó theo quy định. Thời gian này cũng không được tính là thời gian tham gia BHXH để hưởng các chế độ, ngoại trừ trường hợp nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Quyết định 595/QĐ-BHXH, nguyên tắc áp dụng như sau:
| Thời gian Nghỉ không lương | Có phải đóng BHXH bắt buộc? | Thời gian có được tính tham gia BHXH? |
| Dưới 14 ngày làm việc trong tháng | Có | Có |
| Từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng | Không | Không (trừ trường hợp nghỉ thai sản) |
Cách xác định có phải đóng BHXH khi nghỉ không lương
Để xác định doanh nghiệp có phải tiếp tục đóng BHXH hay không, bạn có thể kiểm tra theo các bước sau:
- Xác định số ngày nghỉ không hưởng lương trong tháng.
- Đối chiếu với Hợp đồng lao động, đơn xin nghỉ và quyết định chấp thuận của doanh nghiệp.
- Nếu nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên, doanh nghiệp thực hiện báo giảm theo quy định của Cơ quan BHXH.
- Kiểm tra quá trình tham gia trên Sổ bảo hiểm xã hội điện tử hoặc ứng dụng của Quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam để xác nhận tháng đó có được ghi nhận thời gian đóng hay không.
Việc theo dõi thường xuyên giúp Người lao động phát hiện sớm sai sót nếu doanh nghiệp báo giảm hoặc báo tăng không đúng quy định.
Căn cứ pháp lý cần lưu ý
Quy định về Nghỉ không lương và Đóng bảo hiểm xã hội hiện nay được xây dựng trên nhiều văn bản pháp luật, bao gồm:
- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định về việc nghỉ không hưởng lương theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Quyết định 595/QĐ-BHXH hướng dẫn quản lý thu và quản lý người tham gia BHXH.
- Các hướng dẫn nghiệp vụ của Cơ quan BHXH về báo giảm lao động khi nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên.
Có được tự đóng BHXH bắt buộc trong thời gian nghỉ không lương không?
Đây là câu hỏi nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm trong quá trình Quản lý nhân sự và tiền lương.
Theo quy định áp dụng theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Quyết định 595/QĐ-BHXH, nếu Người lao động nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên thì không được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thông qua doanh nghiệp trong thời gian nghỉ. Lý do là căn cứ đóng BHXH bắt buộc gắn với tiền lương làm căn cứ đóng, trong khi người lao động không làm việc và không hưởng lương.
Tuy nhiên, nếu người lao động muốn duy trì quá trình tích lũy thời gian tham gia để hưởng chế độ hưu trí hoặc tử tuất, có thể tìm hiểu điều kiện tham gia BHXH tự nguyện theo quy định hiện hành và liên hệ trực tiếp Cơ quan BHXH để được hướng dẫn phù hợp với từng trường hợp. Việc lựa chọn hình thức tham gia nào cần căn cứ vào tình trạng Hợp đồng lao động, thời gian nghỉ và quy định pháp luật đang có hiệu lực.
Người lao động có được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian nghỉ không lương?
Người lao động chỉ được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13. Nếu đang Nghỉ không lương và thuộc trường hợp không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong tháng đó thì người lao động sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau đối với thời gian nghỉ không hưởng lương.
Theo quy định, khi Người lao động nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, doanh nghiệp không phải Đóng bảo hiểm xã hội cho tháng đó. Đồng thời, tháng nghỉ này không được tính là thời gian tham gia BHXH bắt buộc (trừ trường hợp nghỉ thai sản). Vì không còn thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động sẽ không đủ điều kiện để hưởng chế độ ốm đau nếu phát sinh trong khoảng thời gian này.

Ngược lại, nếu người lao động nghỉ không hưởng lương dưới 14 ngày làm việc trong tháng, doanh nghiệp vẫn thực hiện Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Khi đó, nếu đáp ứng các điều kiện khác như có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện do cơ sở khám chữa bệnh cấp đúng quy định thì vẫn có thể được xem xét hưởng chế độ ốm đau.
Bảng dưới đây giúp bạn dễ xác định quyền lợi:
| Trường hợp nghỉ không lương | Có tham gia BHXH bắt buộc trong tháng | Có thể hưởng chế độ ốm đau |
| Nghỉ dưới 14 ngày làm việc | Có | Có, nếu đủ điều kiện theo luật |
| Nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên | Không | Không |
Điểm quan trọng cần lưu ý là chế độ ốm đau không căn cứ vào việc có Hợp đồng lao động hay không, mà căn cứ vào việc người lao động có đang thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tại thời điểm phát sinh sự kiện bảo hiểm hay không.
Lao động nghỉ không lương có được tính ngày phép năm không?
Nghỉ không lương có ảnh hưởng đến số ngày nghỉ hằng năm (phép năm) của Người lao động. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nghỉ không hưởng lương đều làm giảm số ngày phép. Quyền lợi này được xác định theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo quy định, thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm bao gồm nhiều khoảng thời gian được pháp luật công nhận. Riêng đối với thời gian Nghỉ không lương, pháp luật chỉ cho phép tính vào thời gian làm việc nếu tổng thời gian nghỉ không hưởng lương không vượt quá 01 tháng trong năm và có sự đồng ý của Người sử dụng lao động. Nếu nghỉ vượt quá thời gian này, phần vượt sẽ không được tính để xác định số ngày phép năm.
Điều này có nghĩa là, nếu người lao động nghỉ không hưởng lương trong thời gian ngắn, quyền lợi về phép năm gần như không bị ảnh hưởng. Ngược lại, nếu nghỉ nhiều tháng liên tiếp, thời gian làm việc thực tế để tính phép năm sẽ giảm, kéo theo số ngày nghỉ hằng năm được hưởng cũng có thể giảm theo.

Cách xác định nghỉ không lương có làm giảm ngày phép năm hay không
Nếu muốn biết mình còn bao nhiêu ngày phép năm, Người lao động có thể thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Kiểm tra tổng số ngày Nghỉ không lương trong năm.
- Bước 2: Đối chiếu với quyết định nghỉ việc hoặc đơn xin nghỉ đã được doanh nghiệp chấp thuận.
- Bước 3: Xác định tổng thời gian nghỉ không hưởng lương có vượt quá 01 tháng hay không.
- Bước 4: Tra cứu quy chế nghỉ phép của doanh nghiệp hoặc liên hệ bộ phận Quản lý nhân sự và tiền lương để được tính chính xác.
- Bước 5: Đối chiếu số ngày phép còn lại trên hệ thống quản lý nhân sự hoặc bảng chấm công.
Trong trường hợp doanh nghiệp tính sai số ngày phép, người lao động có thể đề nghị kiểm tra lại căn cứ tính thời gian làm việc và hồ sơ nghỉ không hưởng lương.
Người lao động được nghỉ không lương tối đa bao nhiêu ngày?
Theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, pháp luật không quy định giới hạn tối đa về số ngày Nghỉ không lương nếu hai bên có sự thỏa thuận.
Điều 115 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định, ngoài các trường hợp nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương, Người lao động có thể nghỉ không hưởng lương nếu được Người sử dụng lao động đồng ý. Điều này đồng nghĩa với việc thời gian nghỉ có thể là vài ngày, vài tuần hoặc nhiều tháng, tùy thuộc vào nhu cầu của người lao động và thỏa thuận giữa hai bên.

Tuy nhiên, việc nghỉ không hưởng lương trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến nhiều quyền lợi khác. Chẳng hạn, nếu nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, doanh nghiệp sẽ không phải Đóng bảo hiểm xã hội cho tháng đó theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Quyết định 595/QĐ-BHXH. Đồng thời, tháng nghỉ này sẽ không được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp nghỉ thai sản theo quy định.
Ngoài BHXH, thời gian nghỉ kéo dài còn có thể ảnh hưởng đến việc tính ngày phép năm, chế độ ốm đau và một số quyền lợi khác phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng lao động.
>>> Xem thêm: Kinh doanh online không đăng ký hộ kinh doanh có bị phạt hay không?
Kết
Như vậy, việc Nghỉ không lương có phải Đóng bảo hiểm xã hội hay không sẽ phụ thuộc vào thời gian nghỉ và quy định của pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó, người lao động cũng cần lưu ý những ảnh hưởng đến chế độ BHXH, phép năm và các quyền lợi liên quan trước khi quyết định nghỉ không hưởng lương. Nếu còn vướng mắc, bạn nên liên hệ Cơ quan BHXH hoặc bộ phận nhân sự của doanh nghiệp để được hướng dẫn, bảo đảm quyền lợi của mình theo đúng quy định.
Đừng quên theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!
SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA
Hotline: 093 179 1122
Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM


