Quy định mới về trả lương cho người lao động từ 10/9/2026

Từ ngày 10/9/2026, Quy định mới về trả lương cho người lao động từ 10/9/2026 chính thức áp dụng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về trả lương, thời hạn thanh toán và các khoản phải trả cho Người lao động. Đó là những quy định nào? Cùng Sabay tìm hiểu bạn nhé!

Quy định công khai thang lương, bảng lương

Theo Quy định mới về trả lương cho người lao động từ 10/9/2026, người sử dụng lao động phải xây dựng và công khai thang lương, bảng lương trước khi áp dụng. Nội dung này được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội.

Quy định công khai thang lương, bảng lương
Quy định công khai thang lương, bảng lương

Theo đó, người sử dụng lao động cần thực hiện các công việc sau:

  • Xây dựng hệ thống thang bảng lương và định mức lao động.
  • Áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức.
  • Công bố công khai thang lương, bảng lương, mức lao động và quy chế lương thưởng của doanh nghiệp tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
  • Tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu doanh nghiệp có tổ chức này.
  • Thông báo bảng kê trả lương cho người lao động theo quy định.
  • Bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Quy định này đặt trách nhiệm trực tiếp lên doanh nghiệp trong việc xây dựng và công khai chính sách tiền lương. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ thỏa thuận mức lương trong hợp đồng lao động mà cần kiểm tra đồng bộ thang lương, bảng lương, định mức lao động và quy chế liên quan.

Từ ngày 10/9/2026, khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng. Quy định này cũng áp dụng với hành vi không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt được áp dụng bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo nguyên tắc tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Do đó, doanh nghiệp nên rà soát quy chế lương thưởng của doanh nghiệp, hệ thống thang bảng lương và cách thức công khai tại nơi làm việc trước khi áp dụng. Nội dung này cần được thực hiện đồng bộ với các quy định về kỳ trả lương, khấu trừ tiền lương, tiền lương thử việc và các thỏa thuận về tiền lương trong hợp đồng lao động.

Quy định về nguyên tắc trả lương đầy đủ, đúng hạn

Theo Quy định mới về trả lương cho người lao động từ 10/9/2026, người sử dụng lao động phải trả tiền lương đầy đủ, đúng hạn theo quy định pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng lao động. Nội dung này được quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 10/9/2026.

Nguyên tắc trả lương không chỉ áp dụng với tiền lương theo công việc. Doanh nghiệp còn phải bảo đảm các khoản lương phát sinh trong quá trình làm việc như tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm và tiền lương ngừng việc. Người lao động cũng không bị doanh nghiệp hạn chế quyền tự quyết định việc chi tiêu tiền lương.

Quy định về nguyên tắc trả lương đầy đủ, đúng hạn
Quy định về nguyên tắc trả lương đầy đủ, đúng hạn

Các trường hợp cần kiểm tra khi thực hiện trả lương gồm:

  • Trả đúng kỳ trả lương đã thỏa thuận.
  • Trả đủ tiền lương theo Hợp đồng lao động.
  • Trả đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và ngừng việc.
  • Không ép buộc Người lao động sử dụng tiền lương để mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc đơn vị do doanh nghiệp chỉ định.
  • Không khấu trừ tiền lương trái quy định.
  • Trả đủ tiền lương theo quy định khi người lao động được tạm thời chuyển sang công việc khác hoặc trong thời gian đình công.
  • Thanh toán tiền lương của những ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng khi người lao động thôi việc hoặc mất việc.
  • Tạm ứng tiền lương trong thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo quy định.

Khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt người sử dụng lao động có hành vi trả lương không đúng hạn, không trả hoặc trả không đủ lương theo hợp đồng, không trả đủ lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, ngừng việc và một số hành vi liên quan khác. Mức phạt được xác định theo số Người lao động bị vi phạm.

Số người lao động bị vi phạmMức phạt cá nhânMức phạt tổ chức
01–10 người5–10 triệu đồng10–20 triệu đồng
11–50 người10–20 triệu đồng20–40 triệu đồng
51–100 người20–30 triệu đồng40–60 triệu đồng
101–300 người30–40 triệu đồng60–80 triệu đồng
Từ 301 người trở lên40–50 triệu đồng80–100 triệu đồng

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt nêu trong các trường hợp này là mức áp dụng đối với cá nhân; nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt bằng 02 lần. Vì vậy, doanh nghiệp có từ 301 người lao động bị vi phạm có thể bị phạt đến 100 triệu đồng.

Ngoài tiền phạt, một số hành vi còn có biện pháp khắc phục hậu quả. Đối với tiền lương chậm trả hoặc trả thiếu, người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương và khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt theo quy định.

Quy định về tiền lương cho người lao động

Theo Quy định mới về trả lương cho người lao động từ 10/9/2026, người sử dụng lao động phải bảo đảm quyền lợi về tiền lương của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Tiền lương cần được xác định phù hợp với công việc, thỏa thuận trong Hợp đồng lao động và các quy định có liên quan.

Khi xây dựng chính sách tiền lương, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời Bảng lương lao động, Hệ thống thang bảng lương, Quy chế lương thưởng của doanh nghiệp và các thỏa thuận với từng người lao động. Việc kiểm tra không chỉ dừng ở mức lương ghi trong hợp đồng mà còn cần xem xét các khoản phụ cấp, khoản bổ sung và thời điểm Trả lương.

Quy định trả lương theo mức lương tối thiểu

Theo Quy định mới về trả lương cho người lao động từ 10/9/2026, người sử dụng lao động không được trả tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP xác định tiền lương trả cho người lao động phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng theo quy định.

Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng hoặc theo giờ. Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP gồm:

VùngMức tối thiểu thángMức tối thiểu giờ
Vùng I5.310.000 đồng/tháng25.500 đồng/giờ
Vùng II4.730.000 đồng/tháng22.700 đồng/giờ
Vùng III4.140.000 đồng/tháng20.000 đồng/giờ
Vùng IV3.700.000 đồng/tháng17.800 đồng/giờ

Doanh nghiệp cần xác định đúng địa bàn áp dụng trước khi xây dựng Bảng lương lao động và thỏa thuận mức lương trong Hợp đồng lao động. Mức lương thực tế cũng cần được đối chiếu với Hệ thống thang bảng lương và các khoản Phụ cấp lương theo chính sách của doanh nghiệp.

Quy định về khoản tiền tương đương bảo hiểm trả cùng kỳ lương

Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, người sử dụng lao động phải trả thêm cùng kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức mà người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm này cho người lao động. Quy định này được nêu tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Điểm cần phân biệt là khoản tiền này áp dụng cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia các loại bảo hiểm nêu trên. Do đó, doanh nghiệp không nên mặc định cộng khoản tiền này vào tiền lương của tất cả người lao động.

Khi tính lương, doanh nghiệp có thể kiểm tra theo trình tự:

  • Bước 1: Xác định người lao động có thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN hay không.
  • Bước 2: Nếu người lao động không thuộc đối tượng tham gia, xác định mức đóng mà người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng theo quy định tương ứng.
  • Bước 3: Tính khoản tiền tương đương và đưa vào bảng thanh toán cùng Kỳ trả lương.
  • Bước 4: Thể hiện khoản tiền này rõ trong chứng từ hoặc bảng kê trả lương để người lao động có thể kiểm tra.
  • Bước 5: Lưu căn cứ xác định đối tượng không tham gia bảo hiểm và cách tính khoản tiền tương đương.

Doanh nghiệp cũng cần tránh nhầm khoản tiền này với Phụ cấp lương hoặc các khoản bổ sung khác. Khi xây dựng Quy chế lương thưởng của doanh nghiệp, nên tách rõ từng khoản để thuận tiện cho việc tính, trả và đối chiếu tiền lương.

Quy định về tiền lương cho người lao động
Quy định về tiền lương cho người lao động

Về lương trong thời gian thử việc

Trong thời gian thử việc, Tiền lương thử việc do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Tuy nhiên, mức tiền lương này không được thấp hơn 85% mức lương của công việc đó theo điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Ví dụ, nếu mức lương của công việc được xác định là 10 triệu đồng/tháng thì tiền lương thử việc theo mức tối thiểu nêu trên là 8,5 triệu đồng/tháng. Hai bên có thể thỏa thuận mức cao hơn nhưng không được thỏa thuận thấp hơn mức pháp luật quy định.

Về lương trong thời gian học nghề, tập nghề

Trong thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động không được thu học phí của người học nghề, người tập nghề. Trường hợp người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động, doanh nghiệp phải trả lương cho thời gian đó. Nội dung này được eBH dẫn theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Như vậy, doanh nghiệp cần phân biệt giữa hoạt động đào tạo và thời gian người học nghề, tập nghề đã trực tiếp hoặc tham gia lao động. Không nên áp dụng một chính sách không trả lương cho toàn bộ thời gian học nghề, tập nghề nếu người học đã tham gia lao động thuộc trường hợp phải trả lương.

Quy định các khoản phải thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động

Theo Quy định mới về trả lương cho người lao động từ 10/9/2026, khi Hợp đồng lao động chấm dứt, người sử dụng lao động phải thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn các quyền lợi mà người lao động được hưởng theo quy định. Nội dung này được quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.

Quy định các khoản phải thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động
Quy định các khoản phải thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động

Các khoản cần rà soát khi chấm dứt quan hệ lao động không chỉ gồm Tiền lương của thời gian đã làm việc. Tùy trường hợp, doanh nghiệp có thể phải thanh toán trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc các khoản tiền khác phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng. Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, doanh nghiệp còn phải thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo quy định pháp luật.

Doanh nghiệp nên kiểm tra các nhóm quyền lợi sau trước khi hoàn tất thủ tục chấm dứt:

  • Tiền lương còn phải trả đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng lao động.
  • Tiền lương của những ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết theo quy định.
  • Trợ cấp thôi việc nếu người lao động đáp ứng điều kiện hưởng.
  • Trợ cấp mất việc làm nếu thuộc trường hợp được hưởng.
  • Các khoản tiền khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán theo hợp đồng, thỏa thuận và quy định pháp luật.
  • Các khoản phải thanh toán khi doanh nghiệp đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật.

>>> Xem thêm: Cơ sở thuế số 13 gồm những phường nào?

Kết

Quy định mới về trả lương cho người lao động từ 10/9/2026 yêu cầu Người sử dụng lao động thực hiện trả lương đầy đủ, đúng hạn và đúng quy định. Doanh nghiệp nên rà soát Hợp đồng lao động, Bảng lương lao động và quy trình trả lương để hạn chế sai sót.

Theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!


SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM

5/5 - (28 bình chọn)
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.