Thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài mới nhất 2023

Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, việc thành lập công ty vốn nước ngoài đang trở thành xu hướng phổ biến. Với những lợi ích về cơ hội mở rộng thị trường, đầu tư vào lĩnh vực mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng quan tâm đến việc thành lập công ty vốn nước ngoài.

Bài viết dưới đây Sabay sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài mới nhất năm 2023.

Công ty vốn nước ngoài là gì?

Theo khoản 6 điều 3 Luật Đầu tư định nghĩa công ty vốn nước ngoài là công ty có nhà đầu tư nước ngoài thành lập, thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là công ty Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập hay mua lại.

Theo Luật đầu tư 2020, ta có thể hiểu một cách cơ bản, công ty vốn nước ngoài FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vố góp của bên nước ngoài là bao nhiêu. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm:

  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
  • Doanh nghiệp có cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài.
Công ty vốn nước ngoài là gì?
Công ty vốn nước ngoài là gì?

Điều kiện thành lập công ty vốn nước ngoài

Để thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng một số điều kiện sau:

  • Phải có nguồn vốn đủ để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;
  • Không thuộc danh sách các nước bị cấm đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Được phép đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
Điều kiện thành lập công ty vốn nước ngoài
Điều kiện thành lập công ty vốn nước ngoài

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

Quy trình thực hiện:

– Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

– Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.

– Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.

>>> Xem thêm: Những điều cần biết về bảo trì cơ sở hạ tầng văn phòng

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ Nhà đầu tư nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương);
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài

Để thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện một số thủ tục như sau:

Hồ sơ thành lập công ty

Sau khi doanh nghiệp sở hữu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ sau để thành lập công ty:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Dah sách thành viên
  • Bản sao các giấy tờ: CCCD, CMND, hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân
  • Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liêu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ CCCD, CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự
  • Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý, danh sách người đại diện theo ủy quyền
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp.
Thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài
Thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài

Quy trình thành lập công ty

  1. Đăng ký tên công ty: Trước khi bắt đầu thủ tục thành lập công ty, nhà đầu tư nước ngoài cần đăng ký tên công ty với cơ quan đăng ký kinh doanh. Cần lưu ý rằng tên công ty không được trùng với tên của các công ty đã đăng ký trước đó.
  2. Đăng ký địa chỉ trụ sở và địa chỉ kinh doanh: Sau khi đăng ký tên công ty, nhà đầu tư cần đăng ký địa chỉ trụ sở và địa chỉ kinh doanh của công ty. Địa chỉ trụ sở cần phải đáp ứng các yêu cầu về pháp lý, văn phòng làm việc và trang thiết bị.
  3. Thành lập bộ máy tổ chức công ty: Nhà đầu tư cần lập bộ máy tổ chức công ty bao gồm ban giám đốc, hội đồng quản trị và các phòng ban chức năng khác. Các chức danh và vai trò của các thành viên trong bộ máy tổ chức công ty cần được xác định rõ ràng.
  4. Lập bản đăng ký vốn điều lệ: Bản đăng ký vốn điều lệ là tài liệu quan trọng nhất trong quá trình thành lập công ty vốn nước ngoài. Bản đăng ký vốn điều lệ cần ghi rõ thông tin về số lượng và giá trị vốn góp của các cổ đông, tỷ lệ phân chia lợi nhuận và quyền sở hữu của các cổ đông.
  5. Lập báo cáo thẩm định đầu tư nước ngoài: Báo cáo thẩm định đầu tư nước ngoài là bước quan trọng trong việc xác định tính khả thi của dự án đầu tư. Báo cáo này cần đánh giá các yếu tố về thị trường, tài chính, kỹ thuật và quản lý của dự án đầu tư.
  6. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Đánh giá tác động môi trường là bước cuối cùng trong quá trình thành lập công ty vốn nước ngoài. Báo cáo này cần đánh giá tác động của dự án đầu tư đến môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.

>>> Xem thêm: Top 7 lợi ích khi thuê phòng họp tại Sabay

Kết luận

Như vậy, việc thành lập công ty vốn nước ngoài đòi hỏi quy trình phức tạp và khá nhiều thủ tục. Tuy nhiên, nếu như bạn đủ kiên nhẫn và tìm hiểu kỹ càng về quy trình này, bạn hoàn toàn có thể thành công trong việc thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Hi vọng bài viết này đã giúp bạn có được một cái nhìn tổng quan về thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài mới nhất năm 2023 tại Việt Nam. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay yêu cầu tư vấn nào khác, hãy liên hệ với Sabay để được hỗ trợ tốt nhất.


SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình, TP. HCM

5/5 - (100 bình chọn)

về SABAY GROUP

99 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

HOTLINE: 0931791122

Form liên hệ
Liên hệ với chúng tôi để chúng tôi có thể hỗ trợ tốt nhất đến quý khách

    Tại SABAY, chúng tôi cùng mang trong mình KHÁT VỌNG được PHỤNG SỰ cộng đồng, THÀNH CÔNG của khách hàng chính là HẠNH PHÚC của SABAY. VINH QUANG đích thực là khi chúng ta THÀNH CÔNG cùng nhau.

    FANPAGE

    MAP

    POP-UP-VPA