Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc, mức hưởng được tính như thế nào và doanh nghiệp phải chi trả trong bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định hiện hành.

Mời quý độc giả cùng theo dõi những chia sẻ của Sabay nhé!

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đồng thời các điều kiện về thời gian làm việc và lý do chấm dứt hợp đồng lao động. Quy định này hiện vẫn được thể hiện trong Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH năm 2026 về Bộ luật Lao động.

Người lao động phải làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng

Điều kiện đầu tiên là người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên. Nếu thời gian làm việc chưa đủ 12 tháng thì về nguyên tắc chưa đáp ứng điều kiện để doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc theo Điều 46.

Khi xác định thời gian này, cần phân biệt thời gian làm việc thực tế với thời gian làm việc được dùng để tính trợ cấp thôi việc. Hai khái niệm không hoàn toàn giống nhau.

Chẳng hạn, thời gian thử việc có thể được tính vào tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế. Tuy nhiên, khi tính trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp phải lấy tổng thời gian làm việc thực tế trừ thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Vì vậy, người lao động nên kiểm tra hợp đồng lao động, thời gian thử việc, quá trình tham gia BHTN và các khoản trợ cấp đã nhận trước khi tính trợ cấp thôi việc.

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc
Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Hợp đồng lao động phải chấm dứt thuộc trường hợp được hưởng

Không phải cứ nghỉ việc sau 12 tháng là đương nhiên được nhận trợ cấp. Người lao động còn phải thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được Điều 46 quy định.

Cụ thể, điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc được đặt ra khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động. Các trường hợp gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực.
  • Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; hoặc người sử dụng lao động không phải cá nhân chấm dứt hoạt động theo trường hợp luật định.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định.

Đặc biệt, trường hợp người lao động tự xin nghỉ việc vẫn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp hợp pháp. Bộ Nội vụ cũng đã hướng dẫn trong năm 2026 rằng việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không đồng nghĩa với việc mất quyền hưởng trợ cấp; cần xem việc chấm dứt có thuộc trường hợp tại khoản 9 Điều 34 hay không.

Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, người lao động dù đáp ứng một số điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc vẫn có thể không được nhận khoản trợ cấp này nếu thuộc trường hợp pháp luật loại trừ. Cụ thể, có 2 trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:

Đủ điều kiện hưởng lương hưu

Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Do đó, khi xác định khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc, cần kiểm tra cả tuổi, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và điều kiện hưởng lương hưu tại thời điểm nghỉ việc. Không nên chỉ căn cứ vào việc người lao động đã đến hoặc gần đến tuổi nghỉ hưu.

Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc
Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

Tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục

Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng thì không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Một số lý do được xem là chính đáng gồm thiên tai, hỏa hoạn hoặc bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Vì vậy, khi xác định khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc, cần kiểm tra cả lý do chấm dứt hợp đồng và các trường hợp loại trừ trên trước khi thực hiện cách tính trợ cấp thôi việc.

Người lao động có thể kiểm tra theo 3 bước:

  • Bước 1: Xác định lý do chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Bước 2: Kiểm tra Thời gian làm việc và điều kiện hưởng trợ cấp.
  • Bước 3: Kiểm tra có thuộc 2 trường hợp bị loại trừ nêu trên hay không.

Nếu không thuộc trường hợp loại trừ, người lao động có thể tiếp tục xác định thời gian tính trợ cấp thôi việc, Lương bình quân và thực hiện cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định.

Cách tính trợ cấp thôi việc

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, cách tính trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên thời gian tính trợ cấp thôi việc và tiền lương làm căn cứ. Công thức tính như sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 × Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc × Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Xác định thời gian tính trợ cấp thôi việc

Thời gian tính trợ cấp thôi việc được xác định bằng tổng Thời gian làm việc thực tế cho doanh nghiệp, sau đó trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Thời gian làm việc thực tế có thể bao gồm thời gian trực tiếp làm việc, thử việc, được cử đi học, nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản và một số thời gian nghỉ khác theo quy định.

Khi quy đổi thời gian để tính trợ cấp thôi việc:

  • Đủ 12 tháng được tính là 01 năm.
  • Có tháng lẻ từ 01–06 tháng được tính là 1/2 năm.
  • Có tháng lẻ trên 06 tháng được tính là 01 năm.
Cách tính trợ cấp thôi việc
Cách tính trợ cấp thôi việc

Xác định tiền lương làm căn cứ

Lương bình quân để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc. Nếu người lao động có nhiều hợp đồng kế tiếp nhau với cùng người sử dụng lao động, tiền lương được xác định theo 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng cuối cùng.

Ví dụ: Người lao động làm việc thực tế 8 năm, trong đó có 6 năm tham gia BHTN. Thời gian tính trợ cấp còn 2 năm. Nếu tiền lương bình quân 6 tháng cuối là 12 triệu đồng/tháng, thì:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 × 2 × 12 triệu = 12 triệu đồng.

Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không?

Trợ cấp thôi việc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản tiền được chi trả đúng theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam. Theo hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm thuộc nhóm khoản trợ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế.

Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không?
Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không?

Khi nào trợ cấp thôi việc được miễn thuế TNCN?

Khi người lao động đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp xác định Mức hưởng trợ cấp dựa trên thời gian tính trợ cấp thôi việc và tiền lương làm căn cứ. Khoản trợ cấp được tính đúng theo công thức tính trợ cấp thôi việc và quy định của pháp luật thì không phải tính thuế TNCN.

Người lao động có thể kiểm tra theo các bước:

  • Bước 1: Xác định mình có thuộc trường hợp khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 46 hay không.
  • Bước 2: Xác định Thời gian làm việc được dùng để tính trợ cấp.
  • Bước 3: Xác định Lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc.
  • Bước 4: Thực hiện cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định.
  • Bước 5: Kiểm tra khoản doanh nghiệp chi trả có đúng mức trợ cấp theo quy định hay không.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp chi trả một khoản cao hơn mức trợ cấp thôi việc theo quy định, phần tiền vượt mức có thể phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Thời hạn doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến Quyền lợi Người lao động trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Khoản trợ cấp thôi việc cũng nằm trong các khoản doanh nghiệp phải thanh toán khi người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc.

Thời hạn doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động
Thời hạn doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Thời hạn chi trả tối đa là bao lâu?

Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Các trường hợp này gồm:

  • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
  • Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Như vậy, khi xác định khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động có thể kiểm tra theo trình tự: xác định Điều kiện hưởng → xác định thời gian tính trợ cấp thôi việc → áp dụng cách tính trợ cấp thôi việc → kiểm tra thời hạn doanh nghiệp thanh toán.

>>> Xem thêm: Mức lương tối thiểu để đóng BHXH 2026

Kết

Trợ cấp thôi việc là quyền lợi người lao động cần lưu ý khi chấm dứt hợp đồng. Việc xác định đúng điều kiện hưởng, thời gian tính trợ cấp thôi việc và mức tiền được nhận giúp người lao động bảo vệ quyền lợi, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam.

Theo dõi Sabay để cập nhật các tin tức hữu ích bạn nhé!


SABAY – ĐỒNG HÀNH BAY XA

Hotline: 093 179 1122

Trụ sở: 99 Cộng Hòa, P. Tân Sơn Nhất, TP. HCM

5/5 - (12 bình chọn)
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.